Bộ trưởng Thương mại Hoa Kỳ (US) Howard Lutnick cho biết trong giờ giao dịch châu Âu vào thứ Tư rằng thỏa thuận thương mại giữa Liên minh Châu Âu và Washington là bền vững.
Thỏa thuận thương mại EU-Mỹ rất bền vững.
Chúng tôi đang thực hiện một nghiên cứu về máy bay không người lái và robot từ Trung Quốc.
Có vẻ như không có tác động đáng kể nào từ những bình luận của Lutnick đối với đồng đô la Mỹ, vì chúng không mang lại đột phá nào về triển vọng thương mại Mỹ-EU. Tại thời điểm viết bài, Chỉ số Đô la Mỹ (DXY) đã giảm từ mức cao trong ngày sau khi trả lại những mức tăng đầu tiên, giao dịch cao hơn một chút quanh mức 98,60.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ là yếu nhất so với Đô la New Zealand.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.04% | 0.13% | -0.16% | -0.03% | -0.23% | -0.27% | 0.11% | |
| EUR | -0.04% | 0.09% | -0.19% | -0.07% | -0.27% | -0.31% | 0.07% | |
| GBP | -0.13% | -0.09% | -0.30% | -0.16% | -0.36% | -0.40% | -0.02% | |
| JPY | 0.16% | 0.19% | 0.30% | 0.12% | -0.07% | -0.12% | 0.26% | |
| CAD | 0.03% | 0.07% | 0.16% | -0.12% | -0.20% | -0.24% | 0.14% | |
| AUD | 0.23% | 0.27% | 0.36% | 0.07% | 0.20% | -0.04% | 0.34% | |
| NZD | 0.27% | 0.31% | 0.40% | 0.12% | 0.24% | 0.04% | 0.38% | |
| CHF | -0.11% | -0.07% | 0.02% | -0.26% | -0.14% | -0.34% | -0.38% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).