| Thu nhập ròng | 87,3 triệu USD | — |
| EPS pha loãng | 0,80 USD | Tăng 2,6% so với quý trước; tăng 23% so với EPS đã điều chỉnh của quý 3/2025 là 0,65 USD |
| Thu nhập lãi thuần | 159,8 triệu USD | Tăng 2,7% so với quý trước và gần 20% so với cùng kỳ năm trước |
| Biên lãi thuần | 3,63% | Đi ngang trên cơ sở báo cáo; biên lãi thuần cốt lõi mở rộng khoảng 5 điểm cơ bản |
| Lợi nhuận thuần trước dự phòng | 120,7 triệu USD | Tăng 1,8% so với quý trước và tăng 26% so với kết quả đã điều chỉnh của cùng kỳ năm trước |
| Thu nhập ngoài lãi | 13,1 triệu USD | Tăng từ mức 12,9 triệu USD trong quý 2 và tăng 23% so với mức đã điều chỉnh của quý 3/2025 |
| Chi phí ngoài lãi | 52,2 triệu USD | Tăng 4,5% so với quý trước và tăng 8,8% so với cùng kỳ năm trước |
| Tỷ lệ chi phí trên thu nhập | 30,20% | So với mức 29,65% trong quý 2 và mức đã điều chỉnh 33,31% của cùng kỳ năm trước |
| Tổng dư nợ cho vay cuối kỳ | 14,7 tỷ USD | Tăng 259 triệu USD so với quý trước và tăng 10,7% so với cùng kỳ năm trước |
| Dự phòng tổn thất cho vay | 189 triệu USD | Bằng 1,28% tổng dư nợ cho vay; tỷ lệ bao phủ nợ không dồn tích đạt 118% |
| Nợ xấu xóa sổ ròng | 7,7 triệu USD | Nợ xấu xóa sổ tính từ đầu năm đến nay đạt 19,8 triệu USD, tương đương 21 điểm cơ bản tính theo năm |
| Vốn chủ sở hữu | 2,04 tỷ USD | Lần đầu tiên vượt mức 2 tỷ USD |
| Giá trị sổ sách hữu hình trên mỗi cổ phiếu | 18,51 USD | Tăng 14,4% so với cùng kỳ năm trước |