GBP/JPY tăng khoảng 0,16% và kéo dài đà tăng sang ngày thứ ba liên tiếp, với cặp tiền tệ này giao dịch tại 210,93 khi tiến gần mức đỉnh ngày 18 tháng 9 là 211,28, được xem là mức kháng cự chính tiếp theo trước đường trung bình động giản đơn (SMA) 50 ngày.
Mặc dù cặp tiền tệ chéo này dường như đang lấy lại đà, nhưng cần phải phá vỡ các mức kháng cự chính để phe mua GBP/JPY kiểm tra lại các mức giữa tháng 7 hoặc tháng 8 trong khu vực 217,40-219,50 trước khi các nhà chức trách Mỹ và Nhật Bản can thiệp vào thị trường FX.
Sau khi vượt qua đường xu hướng kháng cự dốc xuống được vẽ từ các mức đỉnh ngày 18 tháng 9, GBP/JPY đã tăng 140 pip, làm lộ ra con số 211,00 là khu vực quan tâm tiếp theo. Nếu phe mua giành lại mốc này, một động thái lên đường SMA 50 ngày tại 211,57 là điều có thể xảy ra. Điều này có thể mở ra khả năng kiểm tra mốc 212,00, trước đường SMA 200 ngày tại 213,00, tiếp theo là đường SMA 100 ngày tại 213,50.
Kịch bản giảm giá sẽ quay trở lại nếu GBP/JPY lao xuống trở lại dưới đường xu hướng kháng cự đi xuống, gần 209,30. Bên dưới khu vực này là mức đáy dao động ngày 8 tháng 10 tại 208,20, tiếp theo là mức đáy chu kỳ ngày 30 tháng 9 tại 206,89.

Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đồng Yên Nhật (JPY) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đồng Yên Nhật mạnh nhất so với Đồng Franc Thụy Sĩ.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.24% | 0.19% | 0.33% | -0.21% | -0.48% | -0.16% | 0.32% | |
| EUR | -0.24% | -0.06% | 0.11% | -0.45% | -0.72% | -0.42% | 0.08% | |
| GBP | -0.19% | 0.06% | 0.15% | -0.39% | -0.68% | -0.35% | 0.13% | |
| JPY | -0.33% | -0.11% | -0.15% | -0.52% | -0.89% | -0.48% | 0.01% | |
| CAD | 0.21% | 0.45% | 0.39% | 0.52% | -0.26% | 0.04% | 0.54% | |
| AUD | 0.48% | 0.72% | 0.68% | 0.89% | 0.26% | 0.32% | 0.83% | |
| NZD | 0.16% | 0.42% | 0.35% | 0.48% | -0.04% | -0.32% | 0.49% | |
| CHF | -0.32% | -0.08% | -0.13% | -0.01% | -0.54% | -0.83% | -0.49% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đồng Yên Nhật từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho JPY (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).