| Doanh thu thuần | 42,4 triệu USD | 55,1 triệu USD | Giảm 23,1% so với cùng kỳ năm ngoái và 3,1% so với quý trước |
| Doanh thu khu vực châu Mỹ | 32,7 triệu USD | — | Giảm 24,8% so với cùng kỳ năm ngoái |
| Doanh thu khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và Châu Âu | 9,7 triệu USD | — | Giảm 16,9% so với cùng kỳ năm ngoái |
| Biên lợi nhuận gộp | 78,0% | 79,9% | Thấp hơn do cơ cấu sản phẩm, hàng tồn kho lỗi thời và chi phí vận chuyển, kho bãi tăng cao |
| Chi phí hoa hồng và tiền thưởng khuyến khích | 41,3% doanh thu | 42,1% | Phản ánh thời điểm khuyến mãi và sự thay đổi trong cơ cấu doanh số |
| Chi phí SG&A theo GAAP | 32,7% doanh thu | 33,9% | Thấp hơn tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu |
| Chi phí SG&A đã điều chỉnh | 32,3% doanh thu | 33,3% | Hưởng lợi từ chi phí thù lao biến đổi và chi phí sự kiện thấp hơn |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh theo GAAP | 1,7 triệu USD | 2,1 triệu USD | Giảm so với cùng kỳ năm ngoái |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đã điều chỉnh | 1,8 triệu USD | 2,5 triệu USD | Giảm so với cùng kỳ năm ngoái |
| Lợi nhuận ròng theo GAAP | 1,3 triệu USD | 2,0 triệu USD | EPS pha loãng đạt 0,10 USD so với 0,15 USD |
| Lợi nhuận ròng đã điều chỉnh | 1,4 triệu USD | 2,3 triệu USD | EPS pha loãng đã điều chỉnh đạt 0,11 USD so với 0,17 USD |
| EBITDA đã điều chỉnh | 2,7 triệu USD | 4,8 triệu USD | Biên lợi nhuận đạt 6,5% so với 8,7% |