Lạm phát sản xuất tại Hoa Kỳ (Mỹ), được đo bằng sự thay đổi của Chỉ số giá sản xuất, đã tăng lên 6,3% trong tháng 9 từ mức 5,6% trong tháng 8. Số liệu này vượt xa kỳ vọng của thị trường là 5,3%.
Các chi tiết khác của báo cáo cho thấy PPI tăng 1,3% theo tháng, so với ước tính 0,5% của các nhà phân tích.
PPI lõi không bao gồm Thực phẩm & Năng lượng tăng 0,7% và 5% theo tháng và theo năm, tương ứng. Cả hai số liệu này đều cao hơn dự báo của các chuyên gia.
Chỉ số Đô la Mỹ (USD) lấy đà phục hồi sau các số liệu lạm phát sản xuất nóng và xóa sạch mức giảm trong ngày. Tại thời điểm phát hành, Chỉ số USD vẫn giảm 0,3% trong ngày xuống 102,22.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ là yếu nhất so với Đồng Franc Thụy Sĩ.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.39% | -0.38% | -0.17% | -0.16% | 0.97% | -0.06% | -0.49% | |
| EUR | 0.39% | 0.00% | 0.16% | 0.19% | 1.38% | 0.31% | -0.11% | |
| GBP | 0.38% | -0.00% | 0.17% | 0.19% | 1.35% | 0.31% | -0.14% | |
| JPY | 0.17% | -0.16% | -0.17% | 0.02% | 1.18% | 0.11% | -0.32% | |
| CAD | 0.16% | -0.19% | -0.19% | -0.02% | 1.14% | 0.11% | -0.34% | |
| AUD | -0.97% | -1.38% | -1.35% | -1.18% | -1.14% | -1.02% | -1.47% | |
| NZD | 0.06% | -0.31% | -0.31% | -0.11% | -0.11% | 1.02% | -0.46% | |
| CHF | 0.49% | 0.11% | 0.14% | 0.32% | 0.34% | 1.47% | 0.46% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).