Chủ tịch Ngân hàng Dự trữ Liên bang (Fed) San Francisco Mary Daly cho biết trong một bài đăng trên LinkedIn hôm thứ Sáu rằng môi trường tuyển dụng thấp và sa thải thấp có thể tiếp tục, hoặc có thể chuyển sang môi trường không tuyển dụng, sa thải nhiều hơn.
Chúng ta phải theo dõi cả hai mặt của nhiệm vụ của mình. Người Mỹ xứng đáng có cả sự ổn định giá cả và việc làm đầy đủ.
Chúng ta đã ở trong một môi trường tuyển dụng thấp và sa thải thấp trong một thời gian. Điều đó có thể tiếp tục, nhưng người lao động nhận thức rằng mọi thứ có thể thay đổi nhanh chóng, để lại cho họ trong một thị trường lao động không tuyển dụng, sa thải nhiều hơn.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đồng Yên Nhật.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.27% | -0.51% | 0.03% | -0.40% | -1.06% | -0.99% | -0.30% | |
| EUR | 0.27% | -0.24% | 0.30% | -0.13% | -0.79% | -0.71% | -0.03% | |
| GBP | 0.51% | 0.24% | 0.56% | 0.11% | -0.55% | -0.48% | 0.21% | |
| JPY | -0.03% | -0.30% | -0.56% | -0.42% | -1.09% | -1.02% | -0.33% | |
| CAD | 0.40% | 0.13% | -0.11% | 0.42% | -0.67% | -0.60% | 0.10% | |
| AUD | 1.06% | 0.79% | 0.55% | 1.09% | 0.67% | 0.07% | 0.76% | |
| NZD | 0.99% | 0.71% | 0.48% | 1.02% | 0.60% | -0.07% | 0.69% | |
| CHF | 0.30% | 0.03% | -0.21% | 0.33% | -0.10% | -0.76% | -0.69% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).