Đồng Franc Thụy Sĩ (CHF) giảm bớt mức tăng gần đây so với đồng Đô la Mỹ (USD) vào thứ Hai, khi những căng thẳng mới ở Trung Đông làm giảm sự thèm muốn rủi ro của nhà đầu tư trong một phiên thị trường tương đối yên tĩnh. Cặp USD/CHF hồi phục từ mức thấp gần hai tuần rưỡi quanh 0,8000 đã vượt qua mức 0,8050, hướng tới khu vực 0,8070.
Những bình luận từ các nhà chức trách Iran tái khẳng định sự sẵn sàng kiểm soát Eo biển Hormuz và thu phí từ các tàu đi qua tuyến đường thủy quan trọng này đã phủ bóng lên thỏa thuận ngừng bắn mong manh, khi Mỹ bác bỏ lựa chọn đó. Ngoài ra, các hành động thù địch mới ở Lebanon và các mối đe dọa qua lại giữa Iran và Israel càng làm gia tăng áp lực lên tiến trình hòa bình.
Tại Thụy Sĩ, tỷ lệ thất nghiệp bất ngờ tăng lên mức cao gần năm năm là 3,1% trong tháng 6, từ 3% trong tháng 5, đã gây áp lực lên đồng Franc Thụy Sĩ. Vào cuối ngày tại Mỹ, chỉ số ISM Dịch vụ dự kiến sẽ cho thấy sự chậm lại vừa phải, nhưng vẫn duy trì ở mức phù hợp với hoạt động lành mạnh. Vào thời điểm sau đó, Thống đốc Cục Dự trữ Liên bang Christopher Waller dự kiến sẽ gặp gỡ báo chí.

USD/CHF giao dịch ở mức 0,8054, với hành động giá gần đây cho thấy cặp tiền này đang trong giai đoạn đảo chiều điều chỉnh A-B-C, theo sau chu kỳ tăng 5 sóng (sóng Elliott). Theo đó, một mức đóng cửa hàng ngày trên các mức thấp ngày 26 và 30 tháng 6 quanh khu vực 0,8065 sẽ xác nhận mô hình nến Sao Mai, một dấu hiệu tăng giá cho thấy sự điều chỉnh giảm có thể đã kết thúc.
Các chỉ báo động lượng trên biểu đồ hàng ngày đang cho tín hiệu hỗn hợp. Chỉ số sức mạnh tương đối (RSI 14) quanh mức 57 gợi ý động lượng tích cực nhưng không quá mức, trong khi chỉ báo hội tụ phân kỳ trung bình động (MACD) chuyển sang âm nhẹ cho thấy đà tăng có thể đang chậm lại thay vì đảo chiều.
Ở phía trên, sự xác nhận trên mức 0,8065 đã đề cập sẽ chuyển trọng tâm về khu vực giữa 0,8120 và 0,8140 (các mức cao ngày 24, 26 tháng 6 và 1 tháng 7), trước mức cao tháng 8 năm 2025 tại 0,8170.
Ở phía dưới, khu vực tâm lý 0,8000 đã giữ chân phe bán vào tuần trước. Phản ứng giảm giá dưới mức này sẽ làm lộ khu vực hỗ trợ chính nơi các mức thấp giữa tháng 6 gặp đường SMA 200 ngày, quanh 0,7915, và mức thoái lui Fibonacci 61,8% của đợt tăng từ tháng 5 đến tháng 6, tại khu vực 0,7900.
(Bài viết này được tạo ra với sự trợ giúp của công cụ Trí tuệ Nhân tạo và được biên tập viên xem xét. Tìm hiểu thêm.)
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đồng Yên Nhật.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.17% | 0.10% | 0.57% | 0.21% | 0.12% | 0.51% | 0.25% | |
| EUR | -0.17% | -0.07% | 0.43% | 0.06% | -0.02% | 0.34% | 0.09% | |
| GBP | -0.10% | 0.07% | 0.48% | 0.09% | -0.01% | 0.42% | 0.18% | |
| JPY | -0.57% | -0.43% | -0.48% | -0.37% | -0.44% | -0.09% | -0.25% | |
| CAD | -0.21% | -0.06% | -0.09% | 0.37% | -0.10% | 0.30% | 0.08% | |
| AUD | -0.12% | 0.02% | 0.01% | 0.44% | 0.10% | 0.41% | 0.18% | |
| NZD | -0.51% | -0.34% | -0.42% | 0.09% | -0.30% | -0.41% | -0.24% | |
| CHF | -0.25% | -0.09% | -0.18% | 0.25% | -0.08% | -0.18% | 0.24% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).