Đồng euro (EUR) đã đánh mất những mức tăng trước đó trong ngày so với đồng đô la Mỹ (USD) và đang giao dịch gần như đi ngang, ở mức 1,1575 tại thời điểm viết bài. Cặp EUR/USD đã bật lên từ mức thấp hai tháng tại 1,1500 nhưng không thể tìm thấy sự tiếp nối trên mức sàn của phạm vi giao dịch ba tuần trước đó, ở khu vực 1,1580-1,1590
Khẩu vị rủi ro vừa phải tiếp tục giữ đồng euro trên mức thấp trước đó, với tâm lý thị trường được nâng đỡ bởi các tin tức báo cáo tiến triển trong quá trình hòa bình Mỹ-Iran. Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết vào thứ Năm rằng thỏa thuận cuối cùng có thể được ký trong vài ngày tới, mặc dù Tehran thận trọng hơn, cảnh báo rằng quyết định cuối cùng vẫn chưa được đưa ra.
Vào thứ Năm, Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) đã tăng lãi suất 0,25% lần đầu tiên trong gần ba năm và điều chỉnh dự báo lạm phát cho vài năm tới. Điều này được xem là dấu hiệu cho thấy việc thắt chặt hơn nữa đang được cân nhắc và đã cung cấp sự hỗ trợ bổ sung cho đồng euro.
Tại Mỹ, số liệu Chỉ số giá sản xuất (PPI) khá trái chiều. Lạm phát tiêu đề tăng tốc lên mức 6,5% hàng năm, mức nhanh nhất trong hơn ba năm, trong khi PPI lõi giữ ổn định ở mức 4,9% so với dự báo. Vào cuối ngày, Chỉ số Tâm lý Người tiêu dùng Michigan của Mỹ dự kiến sẽ cho thấy chi phí sinh hoạt cao đang giữ tinh thần người tiêu dùng gần mức thấp lịch sử, và rất khó có khả năng cung cấp sự hỗ trợ đáng kể cho USD
EUR/USD giao dịch ở mức 1,1574, giữ xu hướng tăng nhẹ trong ngắn hạn, tuy nhiên phạm vi giao dịch từ cuối tháng Năm đến đầu tháng Tư đang giới hạn mức tăng. Các chỉ báo động lượng trên biểu đồ 4 giờ vẫn duy trì xu hướng tăng vừa phải với Chỉ số sức mạnh tương đối (RSI) dao động quanh mức giữa 50 và Đường trung bình động hội tụ phân kỳ (MACD) ở mức dương nhẹ.
Phe đầu cơ giá lên cần phá vỡ và xác nhận trên mức kháng cự đã đề cập ở khu vực 1,1580-1,1590, nơi đã giữ phe đầu cơ giá xuống nhiều lần trong ba tuần trước đó. Nếu các mức này bị vượt qua, trọng tâm sẽ chuyển sang các mức cao ngày 4 và 5 tháng 6, gần 1,1645, và mức cao cuối tháng Năm, tại 1,1685.
Những đợt điều chỉnh đã được kiểm soát trên mức 1,1555 cho đến nay vào thứ Sáu, giữ mức thấp hai tháng ở khu vực 1,1500 ở khoảng cách tương đối an toàn. Một động thái không khả thi dưới mức đó sẽ đưa các mức thấp ngày 19 và 30 tháng 3, khoảng 1,1445, vào tầm ngắm.
(Phân tích kỹ thuật của bài viết này được thực hiện với sự trợ giúp của công cụ AI.)
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đồng Franc Thụy Sĩ.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.02% | 0.00% | 0.10% | 0.10% | 0.08% | 0.09% | 0.13% | |
| EUR | -0.02% | -0.02% | 0.09% | 0.09% | 0.08% | 0.06% | 0.11% | |
| GBP | -0.00% | 0.02% | 0.13% | 0.11% | 0.06% | 0.08% | 0.14% | |
| JPY | -0.10% | -0.09% | -0.13% | -0.01% | -0.04% | -0.03% | 0.00% | |
| CAD | -0.10% | -0.09% | -0.11% | 0.01% | -0.03% | -0.03% | 0.02% | |
| AUD | -0.08% | -0.08% | -0.06% | 0.04% | 0.03% | -0.01% | 0.04% | |
| NZD | -0.09% | -0.06% | -0.08% | 0.03% | 0.03% | 0.01% | 0.05% | |
| CHF | -0.13% | -0.11% | -0.14% | -0.01% | -0.02% | -0.04% | -0.05% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).