| Lợi nhuận ròng | 272,3 triệu USD | — |
| Thu nhập trên mỗi cổ phiếu | 3,56 USD | — |
| ROTCE hoạt động | 19,5% | — |
| Doanh số phát hành cho vay | 3,1 tỷ USD | Mức kỷ lục theo quý |
| Tăng trưởng cho vay trung bình | 1,1 tỷ USD | Tăng trưởng 11,1% quy năm so với quý trước |
| Tỷ lệ xóa nợ ròng | 13 điểm cơ bản | — |
| Tỷ lệ nợ xấu | 28 điểm cơ bản | Cải thiện từ 31 điểm cơ bản trong quý 2 |
| Biên lãi ròng (NIM) báo cáo | 3,32% | Đi ngang so với quý trước |
| Biên lãi ròng (NIM) lõi | 3,10% | Tăng 1 điểm cơ bản so với quý trước |
| Thu nhập kế toán hợp nhất mua lại | 33,1 triệu USD | Bao gồm 9 triệu USD từ dồn tích khoản vay HTLF tăng tốc |
| Thu nhập ngoài lãi | 232,4 triệu USD | Giảm 13,1 triệu USD so với quý trước |
| Thu nhập từ phí điều chỉnh theo tỷ lệ duy trì | Khoảng 218 triệu USD | Thu nhập từ phí điều chỉnh tăng 8,2 triệu USD, tương đương 3,9%, so với quý trước |
| Chi phí ngoài lãi | 399,5 triệu USD | Gần như không đổi so với quý trước |
| Tăng trưởng tiền gửi trung bình | 1,1% | Mức tăng so với quý trước |
| Số dư DDA trung bình | Giảm 6,1% | Phản ánh yếu tố mùa vụ tính chất ngân hàng định chế theo dự kiến |
| Tỷ lệ CET1 | 11,50% | Tăng 5 điểm cơ bản so với tháng 6 |