Thống đốc Cục Dự trữ Liên bang Richmond (Fed) Thomas Barkin cho biết hôm thứ Ba rằng Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) đã quyết định nâng lãi suất vào thứ Tư tuần trước vì rủi ro lạm phát lớn hơn rủi ro đối với việc làm tối đa.
Barkin, người phát biểu tại một sự kiện ở Baltimore, cho biết, "Đợt tăng lãi suất tuần trước sẽ giúp khôi phục ổn định giá cả, chúng ta sẽ xem liệu có cần tăng thêm hay không," và vẫn chưa chắc chắn về việc Fed cần thắt chặt thêm bao nhiêu để đối phó với áp lực lạm phát.
Chúng tôi đã tăng lãi suất vào tuần trước vì rủi ro đối với lạm phát lớn hơn rủi ro đối với việc làm tối đa
Đợt tăng lãi suất tuần trước sẽ giúp khôi phục ổn định giá cả, chúng ta sẽ xem liệu có cần thêm các đợt tăng nữa hay không
Thật dễ đổ lỗi lạm phát cao cho một vài nhóm chịu tác động từ chi phí năng lượng hoặc thuế quan, nhưng phần lớn chỉ số chi tiêu tiêu dùng cá nhân đang tăng hơn 3%
Điều kiện kinh tế, nếu có, đang trở nên vững hơn
Đà tăng đang xuất hiện ngoài các trung tâm dữ liệu và AI, với chi tiêu tiêu dùng vẫn duy trì và sức mạnh trong lĩnh vực quốc phòng và sản xuất
Các cú sốc kéo dài như thuế quan và năng lượng không hề suy giảm, có nguy cơ lạm phát cao hiện nay sẽ tác động đến lạm phát trong tương lai
Thị trường lao động không quá nóng hay thậm chí không đặc biệt thắt chặt
Không thấy nhiều bằng chứng cho thấy bảng cân đối của người tiêu dùng đang bị căng thẳng
Người tiêu dùng sẽ chi tiêu chừng nào thị trường việc làm còn duy trì sức khỏe
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đô la Canada.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.27% | 0.30% | 0.08% | 0.31% | 0.18% | -0.06% | 0.07% | |
| EUR | -0.27% | 0.03% | -0.16% | 0.05% | -0.08% | -0.33% | -0.18% | |
| GBP | -0.30% | -0.03% | -0.23% | -0.00% | -0.12% | -0.36% | -0.21% | |
| JPY | -0.08% | 0.16% | 0.23% | 0.22% | 0.10% | -0.16% | 0.00% | |
| CAD | -0.31% | -0.05% | 0.00% | -0.22% | -0.12% | -0.37% | -0.21% | |
| AUD | -0.18% | 0.08% | 0.12% | -0.10% | 0.12% | -0.25% | -0.09% | |
| NZD | 0.06% | 0.33% | 0.36% | 0.16% | 0.37% | 0.25% | 0.17% | |
| CHF | -0.07% | 0.18% | 0.21% | -0.01% | 0.21% | 0.09% | -0.17% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).