Nhà báo Barak Ravid của Axios đưa tin vào thứ Năm rằng Mỹ và Iran đã đạt được thỏa thuận về một bản ghi nhớ hiểu biết kéo dài 60 ngày để gia hạn lệnh ngừng bắn và khởi động các cuộc đàm phán về chương trình hạt nhân của Iran, nhưng Tổng thống Trump vẫn chưa phê duyệt cuối cùng, theo hai quan chức Mỹ và một nguồn khu vực tham gia vào nỗ lực hòa giải.
Đô la Mỹ (USD) tiếp tục giảm sau tiêu đề khích lệ mới nhất, trong khi thị trường chứng khoán cắt giảm mức lỗ ban đầu và chuyển sang tăng trong ngày.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ là yếu nhất so với Đô la New Zealand.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.23% | -0.08% | -0.16% | -0.09% | -0.12% | -0.36% | -0.23% | |
| EUR | 0.23% | 0.15% | 0.07% | 0.14% | 0.11% | -0.08% | 0.02% | |
| GBP | 0.08% | -0.15% | -0.06% | -0.02% | -0.04% | -0.26% | -0.17% | |
| JPY | 0.16% | -0.07% | 0.06% | 0.05% | 0.02% | -0.23% | -0.09% | |
| CAD | 0.09% | -0.14% | 0.02% | -0.05% | -0.02% | -0.26% | -0.14% | |
| AUD | 0.12% | -0.11% | 0.04% | -0.02% | 0.02% | -0.22% | -0.12% | |
| NZD | 0.36% | 0.08% | 0.26% | 0.23% | 0.26% | 0.22% | 0.11% | |
| CHF | 0.23% | -0.02% | 0.17% | 0.09% | 0.14% | 0.12% | -0.11% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).