USD/CHF phục hồi phần nào vào thứ Năm, tăng khoảng 0,19% khi đồng bạc xanh tăng giá và bật lên từ mức đáy trong ngày dưới 0,7700 nhờ dữ liệu vững chắc từ Mỹ. Tại thời điểm viết bài, cặp tiền này giao dịch ở mức 0,7743, tuy nhiên vẫn chưa đạt đến mức kháng cự chính ở mức 0,7817, mức đỉnh hàng ngày vào ngày 2 tháng 2.
Bức tranh kỹ thuật của USD/CHF cho thấy một số sự hợp nhất trong một tam giác đối xứng trên xu hướng giảm, tuy nhiên hành động giá dường như gần hơn với đường xu hướng kháng cự của mẫu biểu đồ, mà nếu bị phá vỡ, sẽ mở đường cho sự tăng giá tiếp theo. Tuy nhiên, động lượng dường như nghiêng về phía giảm như được mô tả bởi Chỉ báo sức mạnh tương đối (RSI) dưới mức trung lập của nó.
Để tiếp tục xu hướng giảm, cần phải phá vỡ dưới 0,7700 để thách thức đường xu hướng hỗ trợ chính của tam giác ở khoảng 0,7650-0,7665. Nếu tiếp tục yếu hơn, điểm dừng tiếp theo sẽ là 0,7600 trước mức đáy tháng 8 năm 2011 là 0,7069.
Để đảo chiều tăng giá, người mua cần phải vượt qua đường xu hướng kháng cự của tam giác ở khoảng 0,7760-75, trước 0,7800. Các mức tăng bổ sung nằm ở trên mức SMA 50 ngày tại 0,7835, trước mức SMA 100 ngày tại 0,7921.

Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đồng Franc Thụy Sĩ (CHF) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê tuần này. Đồng Franc Thụy Sĩ mạnh nhất so với Đồng Yên Nhật.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.01% | 0.02% | 0.78% | 0.07% | -0.37% | -0.07% | -0.07% | |
| EUR | -0.01% | 0.01% | 0.76% | 0.06% | -0.38% | -0.07% | -0.06% | |
| GBP | -0.02% | -0.01% | 0.93% | 0.05% | -0.43% | -0.09% | -0.06% | |
| JPY | -0.78% | -0.76% | -0.93% | -0.70% | -1.12% | -0.77% | -0.83% | |
| CAD | -0.07% | -0.06% | -0.05% | 0.70% | -0.43% | -0.08% | -0.12% | |
| AUD | 0.37% | 0.38% | 0.43% | 1.12% | 0.43% | 0.32% | 0.33% | |
| NZD | 0.07% | 0.07% | 0.09% | 0.77% | 0.08% | -0.32% | 0.02% | |
| CHF | 0.07% | 0.06% | 0.06% | 0.83% | 0.12% | -0.33% | -0.02% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đồng Franc Thụy Sĩ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho CHF (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).