Thống đốc Cục Dự trữ Liên bang (Fed) Ngân hàng Chicago, Austan Goolsbee, cho biết lãi suất có thể giảm, nhưng họ không muốn cắt giảm trước khi lạm phát giảm. Ông cũng cho biết ông muốn Fed cẩn thận trong một cuộc phỏng vấn với Fox News vào thứ Năm.
Lãi suất có thể giảm, nhưng không muốn cắt giảm trước khi lạm phát giảm.
Chúng ta có thể làm nóng nền kinh tế; hãy không làm vậy.
Tôi muốn chúng ta cẩn thận.
Tôi là một trong những người lạc quan hơn trong Fed về việc cắt giảm lãi suất năm nay.
Nền kinh tế đã ổn định.
Thị trường việc làm ổn định."
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Bảng Anh.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.07% | 0.48% | -0.20% | 0.01% | 0.14% | 0.20% | 0.13% | |
| EUR | -0.07% | 0.42% | -0.24% | -0.06% | 0.08% | 0.13% | 0.07% | |
| GBP | -0.48% | -0.42% | -0.65% | -0.47% | -0.34% | -0.29% | -0.35% | |
| JPY | 0.20% | 0.24% | 0.65% | 0.21% | 0.35% | 0.39% | 0.35% | |
| CAD | -0.01% | 0.06% | 0.47% | -0.21% | 0.14% | 0.19% | 0.12% | |
| AUD | -0.14% | -0.08% | 0.34% | -0.35% | -0.14% | 0.05% | -0.01% | |
| NZD | -0.20% | -0.13% | 0.29% | -0.39% | -0.19% | -0.05% | -0.07% | |
| CHF | -0.13% | -0.07% | 0.35% | -0.35% | -0.12% | 0.00% | 0.07% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).