Đồng đô la Mỹ (USD) tăng giá ngày thứ tư liên tiếp so với đồng đô la Canada (CAD) vào thứ Hai, khi kỳ vọng ngày càng tăng về việc Cục Dự trữ Liên bang (Fed) tăng lãi suất vào thứ Tư đã bù đắp tác động tích cực truyền thống của giá dầu cao hơn đối với đồng đô la Canada. Cặp USD/CAD đã xuyên thủng ngưỡng kháng cự tại vùng 1,3870, với phe tăng hướng tới mức cao nhất tháng tại 1,3940 và có thể cao hơn nữa.
Các nhà phân tích tại ING cho rằng "đồng đô la sẽ hoan nghênh một đợt tăng lãi suất vì điều đó sẽ củng cố uy tín chính sách tiền tệ của Fed và làm giảm bớt phần nào giao dịch dựa trên sự suy yếu của tiền tệ," một chủ đề đã "phát triển trong năm ngoái, bắt đầu từ những nghi ngờ về tính độc lập của Fed và gần đây hơn là từ sự can thiệp của Bộ Tài chính Mỹ."
Tại Canada, trọng tâm vào thứ Hai là dữ liệu Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 8, dự kiến đã chững lại, sau mức tăng 0,5$ trong tháng 7, với CPI của BoC tăng đều đặn 0,2%, không đổi so với tháng trước. Những con số này không tạo ra áp lực đặc biệt nào lên Ngân hàng trung ương Canada (BoC) để tăng lãi suất và, trừ khi có bất ngờ về lạm phát, cũng không được kỳ vọng sẽ thúc đẩy sự phục hồi của CAD,

USD/CAD giao dịch tại 1,3893, cao hơn đỉnh của phạm vi giao dịch hai tuần qua, tại vùng 1,3870. Động thái này, kết hợp với mức đáy cao hơn được ghi nhận vào tuần trước, gợi ý một mô hình Gartley tiềm năng, hướng tới mức cao ngày 2 tháng 9 tại 1,3940, có lẽ trên đường tới mức Fibonacci retracement 78,6% của đợt bán tháo trong tháng 8, tại vùng 1,4050.
Các chỉ báo động lượng trên biểu đồ ngày ủng hộ quan điểm đó, khi Chỉ số sức mạnh tương đối (14) bật lên trên ngưỡng quan trọng 50, và biểu đồ đường trung bình động hội tụ phân kỳ (MACD) gợi ý đà tăng đang cải thiện, dù chưa mạnh mẽ.
Ở chiều giảm, phản ứng giảm giá xuống dưới vùng 1,3870 có thể gặp hỗ trợ tại mức thấp hôm thứ Sáu gần 1,3835. Việc phá vỡ rõ ràng xuống dưới mức thấp ngày 9 tháng 9, tại 1,3766, sẽ phủ nhận quan điểm tăng giá.
(Phân tích kỹ thuật của bài viết này được thực hiện với sự hỗ trợ của một công cụ AI. Tìm hiểu thêm.)
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đô la New Zealand.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.50% | 0.31% | 0.74% | 0.17% | 0.61% | 0.75% | 0.09% | |
| EUR | -0.50% | -0.17% | 0.21% | -0.36% | 0.11% | 0.26% | -0.42% | |
| GBP | -0.31% | 0.17% | 0.38% | -0.16% | 0.28% | 0.43% | -0.31% | |
| JPY | -0.74% | -0.21% | -0.38% | -0.56% | -0.10% | 0.01% | -0.68% | |
| CAD | -0.17% | 0.36% | 0.16% | 0.56% | 0.43% | 0.57% | -0.14% | |
| AUD | -0.61% | -0.11% | -0.28% | 0.10% | -0.43% | 0.15% | -0.60% | |
| NZD | -0.75% | -0.26% | -0.43% | -0.01% | -0.57% | -0.15% | -0.74% | |
| CHF | -0.09% | 0.42% | 0.31% | 0.68% | 0.14% | 0.60% | 0.74% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).