Đồng Euro (EUR) nhích lên so với đồng đô la Mỹ (USD) vào thứ Sáu nhưng vẫn bị chặn dưới mốc 1,1400, và nguy hiểm gần mức đáy từ đầu năm đến nay, tại 1,1324. Các số liệu hoạt động kinh doanh từ Khu vực đồng euro và Đức đã vượt kỳ vọng nhưng không thể bù đắp cho tâm lý thị trường né tránh rủi ro trong bối cảnh lo ngại gia tăng về những hệ quả kinh tế của cuộc xung đột ở Trung Đông.
Chỉ số người quản lý mua hàng (PMI) sơ bộ của HCOB khu vực đồng euro cho thấy hoạt động sản xuất tăng tốc lên 52,0 trong tháng 7, từ mức 51,4 trong tháng 6, vượt kỳ vọng về một sự chậm lại nhẹ xuống 51,3. Tương tự, PMI Dịch vụ tăng lên 51,6, quay trở lại mức mở rộng sau khi đã thu hẹp trong ba tháng trước đó. PMI tháng 6 ở mức 49,4, và các nhà phân tích thị trường đã dự báo cải thiện lên 49,8.
Trước đó, dữ liệu PMI sơ bộ của HCOB Đức cho thấy lĩnh vực sản xuất cải thiện lên 52,2 trong tháng 7 từ mức 50,3 trong tháng 6, trái với kỳ vọng về sự chậm lại xuống 50,1. PMI Dịch vụ của Đức cũng vượt kỳ vọng với mức 49,6, cao hơn nhiều so với mức đồng thuận thị trường là 48,8, và cũng cao hơn mức 48,6 được ghi nhận trong tháng trước.
Tuy nhiên, tâm lý ngại rủi ro và giá Dầu cao hơn đã tạo áp lực nặng nề lên đồng Euro trong tuần này. Các báo cáo về các cuộc tấn công nhằm vào tàu của Saudi ở Biển Đỏ đã đẩy Dầu Brent lên mức cao hơn nhiều so với 90$, làm gia tăng lo ngại về mức độ phơi nhiễm của các nền kinh tế Khu vực đồng euro trước giá Dầu cao. Tổng thống Mỹ Trump đã đe dọa một "cuộc tấn công quy mô lớn" vào Iran để đáp trả, nhìn chung càng thúc đẩy nhà đầu tư tìm đến tài sản an toàn, qua đó hỗ trợ đà tăng của đồng đô la Mỹ.
Để làm xấu thêm tâm lý thị trường, chính quyền Trump đã công bố các mức thuế mới từ 10% đến 12,5% đối với hơn 80 đối tác thương mại, bao gồm Liên minh châu Âu, nhằm thay thế mức thuế toàn cầu 10% bị Quốc hội Mỹ phản đối.
Chỉ số người quản lý mua hàng (PMI) ngành sản xuất, được S&P Global và Ngân hàng Thương mại Hamburg (HCOB) công bố hàng tháng, là chỉ báo hàng đầu đánh giá hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất của khu vực đồng euro. Dữ liệu được lấy từ các cuộc khảo sát các giám đốc điều hành cấp cao tại các công ty khu vực tư nhân trong lĩnh vực sản xuất. Các câu trả lời khảo sát phản ánh sự thay đổi, nếu có, trong tháng hiện tại so với tháng trước và có thể dự đoán xu hướng thay đổi trong chuỗi dữ liệu chính thức như Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), sản xuất công nghiệp, việc làm và lạm phát. Chỉ số dao động từ 0 đến 100, với mức 50,0 cho thấy không có sự thay đổi so với tháng trước. Một chỉ số trên 50 cho thấy nền kinh tế sản xuất nói chung đang mở rộng, là dấu hiệu tăng giá cho đồng Euro (EUR). Trong khi đó, một chỉ số dưới 50 cho thấy hoạt động của các nhà sản xuất hàng hóa nói chung đang suy giảm, được coi là tín hiệu giảm giá đối với EUR.
Đọc thêmLần phát hành gần nhất: Th 6 thg 7 24, 2026 08:00 (Sơ bộ)
Tần số: Hàng tháng
Thực tế: 52
Đồng thuận: 51.3
Trước đó: 51.4
Nguồn: S&P Global
Chỉ số người quản lý mua hàng dịch vụ (PMI), được công bố hàng tháng bởi S&P Global và Ngân hàng Thương mại Hamburg (HCOB), là một chỉ báo hàng đầu đo lường hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ của khu vực đồng euro. Vì lĩnh vực dịch vụ chiếm phần lớn trong nền kinh tế, Chỉ số PMI dịch vụ là một chỉ báo quan trọng đo lường tình trạng của các điều kiện kinh tế tổng thể. Dữ liệu được lấy từ các cuộc khảo sát của các giám đốc điều hành cấp cao tại các công ty khu vực tư nhân trong lĩnh vực dịch vụ. Các câu trả lời khảo sát phản ánh sự thay đổi, nếu có, trong tháng hiện tại so với tháng trước và có thể dự đoán xu hướng thay đổi trong chuỗi dữ liệu chính thức như Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), sản xuất công nghiệp, việc làm và lạm phát. Chỉ số này dao động từ 0 đến 100, với mức 50,0 báo hiệu không có sự thay đổi so với tháng trước. Một chỉ số trên 50 cho thấy nền kinh tế dịch vụ đang mở rộng, là một dấu hiệu tăng giá cho đồng euro (EUR). Trong khi đó, một chỉ số dưới 50 báo hiệu rằng hoạt động của các nhà cung cấp dịch vụ đang giảm, được coi là tín hiệu giảm giá đối với EUR.
Đọc thêmLần phát hành gần nhất: Th 6 thg 7 24, 2026 08:00 (Sơ bộ)
Tần số: Hàng tháng
Thực tế: 51.6
Đồng thuận: 49.8
Trước đó: 49.4
Nguồn: S&P Global