USD/CHF đã đảo chiều, tăng hơn 0,40% khi đồng bạc xanh phục hồi trong bối cảnh tâm lý ngại rủi ro chung, căng thẳng gia tăng ở Trung Đông và dữ liệu kinh tế Mỹ mạnh mẽ. Cặp tiền tệ này giao dịch ở mức 0,8088 sau khi bật lên từ mức đáy trong ngày 0,8045.
USD/CHF đã quay đầu sau khi kiểm tra mức đỉnh ngày 31 tháng 3 đã chuyển thành hỗ trợ tại 0,8042, làm gia tăng đà tăng hướng tới 0,8100.
Động lượng, được đo bằng Chỉ báo sức mạnh tương đối (RSI), cho thấy phe đầu cơ giá lên đang lấy lại phần nào đà tăng, sau khi tạm nghỉ vào thứ Tư, khi chỉ báo này thoáng chạm mức trung lập 50. Kể từ đó, RSI có xu hướng hướng tới mức 60, cho thấy xu hướng tăng có thể tiếp diễn.
Nếu USD/CHF tăng lên trên 0,8100, điều này sẽ mở đường kiểm tra mức đỉnh trong ngày 1 tháng 8 năm 2025 tại 0,8171, và sau đó là mức cao ngày 4 tháng 6 năm 2025 tại 0,8250. Ngược lại, nếu giảm xuống dưới 0,8100, cặp tiền tệ này sẽ mở đường kiểm tra mức tâm lý 0,8000. Bên dưới khu vực này là đường trung bình động đơn giản (SMA) 50 ngày tại 0,7967, tiếp theo là SMA 200 ngày tại 0,7918.

Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đồng Franc Thụy Sĩ (CHF) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đồng Franc Thụy Sĩ mạnh nhất so với Bảng Anh.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.19% | 0.46% | 0.11% | 0.05% | 0.06% | 0.09% | 0.41% | |
| EUR | -0.19% | 0.28% | -0.07% | -0.13% | -0.04% | -0.08% | 0.21% | |
| GBP | -0.46% | -0.28% | -0.35% | -0.39% | -0.33% | -0.35% | -0.04% | |
| JPY | -0.11% | 0.07% | 0.35% | -0.08% | 0.03% | -0.01% | 0.29% | |
| CAD | -0.05% | 0.13% | 0.39% | 0.08% | 0.10% | 0.07% | 0.37% | |
| AUD | -0.06% | 0.04% | 0.33% | -0.03% | -0.10% | -0.01% | 0.27% | |
| NZD | -0.09% | 0.08% | 0.35% | 0.01% | -0.07% | 0.01% | 0.29% | |
| CHF | -0.41% | -0.21% | 0.04% | -0.29% | -0.37% | -0.27% | -0.29% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đồng Franc Thụy Sĩ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho CHF (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).