Cặp GBP/JPY giảm nhẹ vào thứ Tư, chấm dứt chuỗi ba ngày tăng giá lên khu vực 215,50 hoặc trên mức cao nhất trong hơn một tháng chạm tới ngày trước đó. Giá giao ngay vẫn giảm trong suốt phiên giao dịch châu Âu đầu ngày và hiện giao dịch trên mốc tâm lý 215,00, mặc dù tiềm năng giảm dường như bị hạn chế.
Đồng đô la Mỹ (USD) tiếp tục thu hút một số dòng tiền trú ẩn an toàn giữa bối cảnh bất ổn xung quanh các cuộc đàm phán Mỹ-Iran. Điều này được cho là tạo ra một số áp lực giảm lên đồng Bảng Anh (GBP), từ đó thúc đẩy một số hoạt động bán quanh cặp GBP/JPY. Tuy nhiên, mức giảm trong ngày thiếu sự thuyết phục giảm giá khi các mối lo ngại kinh tế phát sinh từ xung đột Trung Đông tiếp tục làm suy yếu đồng yên Nhật (JPY).
Giao thông vận tải qua eo biển Hormuz quan trọng vẫn bị hạn chế giữa bối cảnh thiếu tiến triển trong các cuộc đàm phán hòa bình Mỹ-Iran. Thêm vào đó, việc tiếp tục phong tỏa các cảng của Iran bởi Mỹ làm gia tăng lo ngại rằng nền kinh tế Nhật Bản sẽ tiếp tục chịu áp lực do sự gián đoạn nguồn cung năng lượng qua tuyến đường thủy chiến lược này. Điều này ngăn cản phe đầu cơ giá lên đồng JPY đặt cược mạnh mẽ và hỗ trợ cho cặp GBP/JPY.
Ngay cả sự can thiệp bằng lời nói từ Bộ trưởng Tài chính Nhật Bản Satsuki Katayama, nói rằng các cơ quan chức năng sẵn sàng hành động trên thị trường ngoại hối nếu cần, cũng không thể mang lại sự nghỉ ngơi cho phe đầu cơ giá lên đồng JPY. Điều này, đến lượt nó, cho thấy con đường dễ dàng nhất cho cặp GBP/JPY vẫn là hướng lên. Do đó, bất kỳ đợt thoái lui điều chỉnh có ý nghĩa nào vẫn có thể được coi là cơ hội mua và có khả năng bị giới hạn, đòi hỏi sự thận trọng đối với các nhà giao dịch theo xu hướng giảm giá.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đồng Yên Nhật (JPY) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê 30 ngày trước. Đồng Yên Nhật mạnh nhất so với Đồng Yên Nhật.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 1.14% | 1.12% | 2.10% | 1.95% | 0.72% | -0.10% | 1.08% | |
| EUR | -1.14% | -0.04% | 0.89% | 0.79% | -0.36% | -1.22% | -0.03% | |
| GBP | -1.12% | 0.04% | 0.95% | 0.83% | -0.33% | -1.19% | 0.00% | |
| JPY | -2.10% | -0.89% | -0.95% | -0.07% | -1.28% | -2.06% | -0.99% | |
| CAD | -1.95% | -0.79% | -0.83% | 0.07% | -1.18% | -1.98% | -0.82% | |
| AUD | -0.72% | 0.36% | 0.33% | 1.28% | 1.18% | -0.86% | 0.32% | |
| NZD | 0.10% | 1.22% | 1.19% | 2.06% | 1.98% | 0.86% | 1.20% | |
| CHF | -1.08% | 0.03% | -0.00% | 0.99% | 0.82% | -0.32% | -1.20% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đồng Yên Nhật từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho JPY (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).