Cặp GBP/USD giảm 0,3% xuống gần 1,3570 trong phiên giao dịch châu Âu vào thứ Ba. Cặp Cable chịu áp lực bán khi đồng đô la Mỹ (USD) vượt trội so với các đồng tiền khác do tâm lý thị trường rủi ro giảm.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đô la Úc.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.25% | 0.38% | 0.09% | 0.12% | 0.42% | 0.29% | 0.25% | |
| EUR | -0.25% | 0.13% | -0.09% | -0.16% | 0.16% | 0.02% | 0.00% | |
| GBP | -0.38% | -0.13% | -0.23% | -0.30% | 0.03% | -0.10% | -0.13% | |
| JPY | -0.09% | 0.09% | 0.23% | -0.07% | 0.23% | 0.12% | 0.07% | |
| CAD | -0.12% | 0.16% | 0.30% | 0.07% | 0.30% | 0.18% | 0.13% | |
| AUD | -0.42% | -0.16% | -0.03% | -0.23% | -0.30% | -0.12% | -0.17% | |
| NZD | -0.29% | -0.02% | 0.10% | -0.12% | -0.18% | 0.12% | -0.04% | |
| CHF | -0.25% | -0.01% | 0.13% | -0.07% | -0.13% | 0.17% | 0.04% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).
Đà thị trường chuyển sang tránh rủi ro giữa căng thẳng tái diễn giữa Hoa Kỳ (Mỹ) và Iran. Tính đến thời điểm viết bài, hợp đồng tương lai S&P 500 giảm 0,2% quanh mức 7.395. Chỉ số đô la Mỹ (DXY), theo dõi giá trị đồng bạc xanh so với sáu đồng tiền chính, tăng 0,25% lên gần 98,15.
Một báo cáo từ CNN cho thấy vào cuối ngày thứ Hai rằng Tổng thống Mỹ Donald Trump ngày càng thất vọng với cách người Iran xử lý các cuộc đàm phán nhằm chấm dứt xung đột, và một số trợ lý của Trump cho biết ông hiện đang xem xét nghiêm túc hơn việc nối lại các hoạt động chiến đấu lớn so với vài tuần gần đây.
Vào cuối ngày, nhà đầu tư sẽ tập trung vào dữ liệu Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ cho tháng 4, sẽ được công bố lúc 12:30 GMT. Báo cáo CPI của Mỹ dự kiến sẽ cho thấy lạm phát tiêu đề tăng tốc lên 3,7% theo năm (YoY) từ mức 3,3% trong tháng 3.
Tại Vương quốc Anh (UK), nhà đầu tư chờ đợi dữ liệu Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) sơ bộ quý 1, sẽ được công bố vào thứ Năm. Dữ liệu dự kiến sẽ cho thấy nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ nhanh hơn 0,6% so với mức đọc trước đó là 0,1%.

GBP/USD giao dịch thấp hơn ở mức 1,3570 trong phiên châu Âu. Tuy nhiên, cặp tiền giữ xu hướng tăng giá khi duy trì trên đường trung bình động hàm mũ 20 ngày (EMA) quanh 1,3534 và mức thoái lui Fibonacci 50% tại 1,3520 của đợt giảm gần đây nhất.
Chỉ số sức mạnh tương đối (RSI) dao động gần 54, cho thấy đà tích cực nhẹ có thể cho phép người mua thử thách mức cao hơn miễn là giá giữ trên các mức hỗ trợ gần đó.
Ở phía trên, kháng cự ngay lập tức xuất hiện tại mức thoái lui Fibonacci 61,8% quanh 1,3604, với các rào cản tiếp theo ở mức 78,6% gần 1,3723 và vùng đỉnh dao động gần đây tương ứng với mức thoái lui 100% tại 1,3874. Ở phía dưới, việc phá vỡ trở lại dưới EMA 20 ngày tại 1,3534 sẽ làm lộ mức thoái lui 50% tại 1,3520, trước các mức hỗ trợ sâu hơn ở mức 38,2% gần 1,3437 và mức thoái lui 23,6% tại 1,3333, trong khi mức neo 0% tại 1,3166 vẫn là mức sàn cấu trúc xa hơn.
(Phân tích kỹ thuật của bài viết này được thực hiện với sự trợ giúp của công cụ AI.)
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), được Văn phòng Thống kê Quốc gia công bố hàng tháng và hàng quý, là thước đo tổng giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ được sản xuất tại Vương quốc Anh trong một khoảng thời gian nhất định. GDP được coi là thước đo chính cho hoạt động kinh tế của Vương quốc Anh. Chỉ số QoQ so sánh hoạt động kinh tế trong quý tham chiếu với quý trước đó. Nói chung, sự gia tăng của chỉ số này là tín hiệu tăng giá đối với đồng bảng Anh (GBP), trong khi chỉ số thấp được coi là tín hiệu giảm giá.
Đọc thêmLần phát hành tiếp theo: Th 5 thg 5 14, 2026 06:00 (Sơ bộ)
Tần số: Hàng quý
Đồng thuận: 0.6%
Trước đó: 0.1%
Nguồn: Office for National Statistics