| Thu nhập lãi thuần | 174,1 triệu USD | Tăng 3,1 triệu USD so với quý trước |
| Biên lãi thuần | 3,30% | Tăng 5 điểm cơ bản so với quý trước |
| NIM thời điểm tháng 9 | 3,33% | Mức cuối tháng |
| Tổng dư nợ cho vay | Giảm 115 triệu USD | Do các khoản tất toán bất động sản thương mại, sụt giảm tài trợ kho bãi của đại lý và sụt giảm dư nợ thế chấp nhà ở |
| Tổng tiền gửi | Tăng khoảng 50 triệu USD | Tăng trưởng tiền gửi hoạt động của doanh nghiệp và tổ chức công bù đắp một phần sụt giảm từ khách hàng cá nhân |
| Chi phí tiền gửi tổng hợp | 1,17% | Giảm 3 điểm cơ bản; lãi suất thời điểm tháng 9 cũng ở mức 1,17% |
| Tỷ lệ tiền gửi không tính lãi | 32% | — |
| Thu nhập ngoài lãi | 56,1 triệu USD | Phù hợp với dự báo của ban lãnh đạo |
| Chi phí ngoài lãi | 160 triệu USD | Bao gồm 6,7 triệu USD chi phí sáp nhập và 24,3 triệu USD chi phí giải quyết thuế |
| Lợi ích thuế từ thỏa thuận giải quyết | 31 triệu USD | Liên quan đến thỏa thuận giải quyết thuế tại California |
| Dự phòng tổn thất tín dụng | 20,3 triệu USD | Phản ánh khoản xóa nợ bất động sản văn phòng và việc hạ cấp xếp hạng bất động sản thương mại |
| Xóa nợ ròng | 21,9 triệu USD | 60 điểm cơ bản tổng dư nợ cho vay và cho thuê tài chính |
| Dự phòng rủi ro tín dụng | 164 triệu USD | Giảm 4 triệu USD; tỷ lệ bao phủ đạt 1,14% |
| Tài sản nợ xấu và các khoản vay quá hạn từ 90 ngày trở lên | 45 điểm cơ bản | Mức tăng bao gồm các vấn đề dịch vụ quản lý thế chấp và khoản tín dụng văn phòng ở Seattle |