| FFO cốt lõi trên mỗi cổ phiếu | 0,60 USD | Đi ngang so với cùng kỳ năm trước; giảm 0,03 USD so với quý trước |
| Dự báo FFO cốt lõi cả năm | 2,41-2,44 USD/cổ phiếu | Mức trung vị tăng 0,02 USD |
| Tỷ lệ lấp đầy same-property | Khoảng 97% vào cuối quý | Tăng 200 điểm cơ bản so với quý trước |
| Triển vọng tỷ lệ lấp đầy same-property trung bình | 95,9% tại mức trung vị | Tăng 40 điểm cơ bản |
| Triển vọng tăng trưởng NOI same-property | Mức trung vị tăng 75 điểm cơ bản | Áp dụng trên cả cơ sở tiền mặt và cơ sở hiệu lực ròng |
| Sản lượng cho thuê theo quý | Hơn 3,7 triệu foot vuông | Quý cao thứ hai trong lịch sử công ty |
| Thoái vốn quý 3 | 1,3 tỷ USD | Bao gồm một giao dịch danh mục đầu tư trị giá 1,2 tỷ USD |
| Thoái vốn từ đầu năm đến nay | 1,5 tỷ USD | Còn lại 500 triệu USD thuộc sáng kiến tái cơ cấu |
| Tỷ lệ nợ ròng trên EBITDA | 3,8 lần | Giảm 0,75 lần |
| Thanh khoản | 1,7 tỷ USD | Ban lãnh đạo đặt mục tiêu đòn bẩy khoảng 3,5 lần vào cuối năm |
| Mua lại cổ phiếu từ đầu năm đến nay | 709 triệu USD | Các đợt mua lại được thực hiện ở mức giá thấp hơn ước tính của ban lãnh đạo về giá trị thực |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp (G&A) | Giảm 30% so với cùng kỳ năm trước | Phản ánh các sáng kiến tối ưu hóa chi phí |