| Lợi nhuận ròng | 41,8 triệu USD | Tăng từ mức 40,2 triệu USD trong quý 2 |
| EPS pha loãng | 0,94 USD | Tăng 4% so với quý trước và khoảng 15% so với cùng kỳ năm ngoái |
| Doanh thu | 121 triệu USD | Mức kỷ lục; tăng 3% so với quý trước |
| Thu nhập lãi thuần | 103,7 triệu USD | Mức kỷ lục; tăng 3% so với quý trước |
| Biên thu nhập lãi thuần | 4.33% | Tăng 5 điểm cơ bản; tăng 10 điểm cơ bản nếu không tính phần phân bổ dồn tích |
| Thu nhập ngoài lãi | 17,3 triệu USD | Tăng 3% so với quý trước, nhờ thu nhập từ BOLI cao hơn |
| Chi phí ngoài lãi | 59,8 triệu USD | Tăng 6% so với quý trước |
| Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (Efficiency ratio) | 48,4% | Cải thiện 260 điểm cơ bản so với cùng kỳ năm ngoái |
| ROA | 1,67% | Kết quả theo quý |
| ROTCE | Dưới 15% một chút | Kết quả theo quý |
| Tiền gửi | 8,0 tỷ USD | Tăng 168 triệu USD, tương ứng 8,5% quy năm |
| Dư nợ cho vay và cho thuê tài chính | 7,5 tỷ USD | Giảm khoảng 1% so với quý trước |
| Xóa nợ ròng | 5,8 triệu USD | 31 điểm cơ bản quy năm |
| Dự phòng tổn thất tín dụng | 113 triệu USD | 1,51% tổng dư nợ cho vay |
| Tỷ lệ CET1 | 13,29% | Tăng 37 điểm cơ bản so với quý trước |
| Tỷ lệ vốn cổ phần phổ thông hữu hình | 11,12% | Giảm 24 điểm cơ bản so với quý trước; tăng 34 điểm cơ bản so với cùng kỳ năm ngoái |