| Doanh thu | 3,7 tỷ USD | Biến động so với quý trước chủ yếu phản ánh giá kim loại thấp hơn |
| Lợi nhuận ròng phân bổ cho Alcoa | 483 triệu USD | Tăng từ mức 407 triệu USD trong quý 2/2026 |
| Thu nhập trên mỗi cổ phiếu phổ thông | 1,81 USD | Tăng so với quý trước |
| Lợi nhuận ròng điều chỉnh phân bổ cho Alcoa | 485 triệu USD | Giảm từ mức 562 triệu USD trong quý 2/2026 |
| EBITDA điều chỉnh | 789 triệu USD | Giá ô-xít nhôm và hiệu quả vận hành cao hơn đã bù đắp một phần cho giá kim loại thấp hơn |
| Doanh thu ô-xít nhôm từ bên thứ ba | 680 triệu USD | Tăng 7% nhờ giá bán thực tế và sản lượng giao hàng cao hơn |
| Doanh thu nhôm từ bên thứ ba | 3,0 tỷ USD | Giá kim loại thấp hơn và sản lượng giao hàng bình thường hóa được bù đắp một phần nhờ phụ phí giá trị gia tăng cao hơn |
| EBITDA điều chỉnh mảng Nhôm | 862 triệu USD | Mức tăng năng suất không đủ bù đắp cho giá bán thấp hơn, sản lượng giao hàng giảm và chi phí cacbon tăng |
| Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh | 643 triệu USD | Được hỗ trợ bởi EBITDA mạnh mẽ từ mảng Nhôm |
| Dòng tiền tự do | 472 triệu USD | Khoảng 600 triệu USD trong 9 tháng đầu năm 2026 |
| Số dư tiền mặt | 4,4 tỷ USD | Bao gồm 2,6 tỷ USD tiền thu từ phát hành trái phiếu |
| Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu | 25,3% | 9 tháng đầu năm 2026 |
| Tiền mặt hoàn trả qua cổ tức | 80 triệu USD | 9 tháng đầu năm 2026 |