| Tổng doanh thu | +20% so với cùng kỳ | Nhu cầu mạnh mẽ và tăng trưởng kinh doanh |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | +2% so với cùng kỳ | Mức tăng trưởng bị bù trừ một phần bởi chi phí hoạt động cao hơn |
| EPS pha loãng | +3% so với cùng kỳ | Theo chuẩn GAAP |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | -5% so với quý trước | Nằm ở mức khả quan hơn trong khoảng dự báo trước đó của công ty |
| Áp lực chi phí trong quý 3 | Hơn 50 triệu USD so với quý trước | Chi phí liên quan đến tài xế, nhiên liệu, bồi thường và y tế |
| Mức tăng chi phí y tế nhóm | Hơn 16 triệu USD so với quý trước | Đã bao gồm trong áp lực chi phí chung |
| Chi tiêu vốn ròng | 146 triệu USD | Chủ yếu là chi tiêu thay thế |
| Mua lại cổ phiếu | Khoảng 174 triệu USD | Đã mua lại hơn 700.000 cổ phiếu |
| Sản lượng vận tải đa phương thức | +8% so với cùng kỳ | Mức tăng trưởng hàng tháng đạt 9% trong tháng 7, 8% trong tháng 8 và 9% trong tháng 9 |
| Doanh số xe tải mới của mảng Dịch vụ chuyên dụng | Khoảng 425 xe tải | Doanh số từ đầu năm đến nay đạt 970 xe tải |