| EPS điều chỉnh | 0,53 USD | Tăng 4% so với cùng kỳ năm ngoái; giảm so với quý trước |
| ROTCE điều chỉnh | 14,4% | Giảm một phần do thời điểm phân bổ vốn |
| Biên lãi thuần (NIM) | 3,48% | Giảm 1 điểm cơ bản so với quý trước |
| Thu nhập lãi thuần | Tăng 7 triệu USD | Được hỗ trợ nhờ lợi suất khoản vay cao hơn và việc thay thế tiền gửi qua môi giới bằng tiền gửi của khách hàng |
| Tiền gửi cuối kỳ | Giảm 0,4 tỷ USD | Tiền gửi của khách hàng mới tăng khoảng 1,5 tỷ USD |
| Chi phí tiền gửi trả lãi | 2,45% | Tăng 12 điểm cơ bản so với quý trước |
| Tổng dư nợ cuối kỳ | Giảm 5,5 tỷ USD | Chủ yếu phản ánh 4,5 tỷ USD khoản vay thế chấp được tái phân loại để bán |
| Dư nợ cho vay thương mại và công nghiệp (C&I) không bao gồm các công ty thế chấp | Giảm 96 triệu USD | Tỷ lệ sử dụng hạn mức duy trì ở mức 44% |
| Dư nợ bất động sản thương mại | Tăng 97 triệu USD | Ban lãnh đạo ghi nhận đà tăng trưởng tiếp diễn và tính kỷ luật trong thẩm định tín dụng |
| Dư nợ cho vay các công ty thế chấp | Giảm 891 triệu USD | Phản ánh lãi suất cao hơn và hoạt động thế chấp giảm |
| Nợ xấu | 81 điểm cơ bản | Đứng yên, với số dư nợ không dồn tích giảm 49 triệu USD |
| Xóa nợ ròng | 36 triệu USD | Tỷ lệ xóa nợ ròng tăng lên 22 điểm cơ bản |
| Tỷ lệ dự phòng tổn thất tín dụng (ACL) trên tổng dư nợ | 1,25% | Tăng 1 điểm cơ bản chủ yếu do chuyển dịch cơ cấu danh mục |
| Tỷ lệ vốn cấp 1 tối thiểu (CET1) | 10,3% | Giảm nhẹ so với quý trước |
| Giá trị sổ sách hữu hình trên mỗi cổ phiếu | 13,84 USD | Giảm 5% so với quý trước, phản ánh giao dịch thế chấp |
| Tỷ lệ vốn cổ phần phổ thông hữu hình trên tổng tài sản | 7,93% | Ban lãnh đạo đánh giá đây là tỷ lệ mạnh mẽ |