| Tăng trưởng lợi nhuận hoạt động | 8,5% | Không bao gồm tác động của tỷ giá hối đoái và các điều chỉnh tái nhượng quyền nhỏ; chủ yếu nhờ phí bản quyền nhượng quyền, các loại phí và sự tăng trưởng lợi nhuận gộp của chuỗi cung ứng |
| Tăng trưởng doanh số bán lẻ toàn cầu | 3,2% | Không tính tỷ giá hối đoái; được hỗ trợ bởi hơn 950 cửa hàng mở mới ròng trong 12 tháng qua |
| Tăng trưởng doanh số bán lẻ tại Mỹ | 2,1% | Chủ yếu nhờ sự tăng trưởng số lượng cửa hàng ròng |
| Tăng trưởng doanh số cùng cửa hàng tại Mỹ | 0,3% | Tăng trưởng đơn hàng bị bù trừ một phần bởi giá trị đơn hàng trung bình thấp hơn |
| Doanh số so sánh mảng mua mang về tại Mỹ | 1,0% | Mảng mua mang về vẫn duy trì mức tăng tích cực dù chịu áp lực từ người tiêu dùng |
| Doanh số so sánh mảng giao hàng tại Mỹ | (0,3%) | Bao gồm sự tăng trưởng tiếp tục từ các ứng dụng giao đồ ăn bên thứ ba cùng với mảng giao hàng trực tiếp |
| Mức tăng giá tại Mỹ | 1,2% | Giá trị đơn hàng tiếp tục chịu áp lực do số lượng món trên mỗi đơn hàng ít hơn |
| Tăng trưởng doanh số bán lẻ quốc tế | 4,3% | Không tính tỷ giá hối đoái; chủ yếu nhờ sự tăng trưởng số lượng cửa hàng ròng |
| Tăng trưởng doanh số cùng cửa hàng quốc tế | 0,2% | Tiếp tục chịu ảnh hưởng bởi Domino’s Pizza Enterprises và những bất ổn diện rộng hơn |
| Số cửa hàng mở mới ròng trong quý 3 | 26 tại Mỹ; 149 tại quốc tế | Việc mở cửa hàng mới vẫn tập trung chủ yếu vào các thị trường quốc tế |
| Mua lại cổ phiếu từ đầu năm đến nay | Khoảng 849.000 cổ phiếu với giá 305 triệu USD | Còn khoảng 1,15 tỷ USD trong hạn mức mua lại cổ phiếu được phê duyệt |
| Đòn bẩy tài chính | 4,2 lần EBITDA | Ban lãnh đạo có thể duy trì hoạt động ở mức dưới cận dưới 4 lần của khoảng mục tiêu do mức lãi suất hiện tại |