| Sản lượng | 6.901 BOE/ngày | Tăng 3% so với quý trước; giảm 4% so với cùng kỳ năm ngoái |
| Doanh thu | 24,2 triệu USD | Tăng 20% so với quý trước và tăng 15% so với cùng kỳ năm ngoái |
| Lợi nhuận ròng | 4,6 triệu USD | 0,13 USD trên mỗi cổ phiếu pha loãng |
| Lãi công cụ phái sinh chưa thực hiện | 5,8 triệu USD | So với khoản lỗ chưa thực hiện 7,6 triệu USD trong quý 3 năm tài chính |
| Lỗ ròng điều chỉnh | 0,6 triệu USD | Cải thiện so với khoản lỗ 2,9 triệu USD của quý trước; so với 1,1 triệu USD lợi nhuận ròng điều chỉnh của một năm trước đó |
| EBITDA điều chỉnh | 6,5 triệu USD | Tăng từ 3,1 triệu USD của quý trước; giảm từ 8,6 triệu USD của một năm trước đó |
| Chi phí vận hành thuê (LOE) | 12,8 triệu USD | So với 11,4 triệu USD của một năm trước đó, thời điểm kết quả bao gồm khoản hoàn phí kiểm toán Barnett 1,9 triệu USD |
| LOE trên mỗi BOE | 20,35 USD | Giảm khoảng 5% so với mức 21,49 USD của quý trước; mức điều chỉnh của năm trước là 20,25 USD |
| Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh | 6,8 triệu USD | Tăng từ 3,5 triệu USD trong quý 3 năm tài chính |
| Chi phí vốn (CapEx) | 1,4 triệu USD | Không bao gồm 1,7 triệu USD đầu tư vào mua lại quyền khai thác khoáng sản |
| Tiền mặt cuối quý | 6,1 triệu USD | Tăng từ 2,6 triệu USD vào ngày 31/3 |
| Dư nợ hạn mức tín dụng | 56,5 triệu USD | Lãi suất bình quân gia quyền là 6,69% |
| Thanh khoản tính đến ngày 30/6 | Khoảng 13,9 triệu USD | Bao gồm tiền mặt và hạn mức vay khả dụng |