| Doanh thu quý 4 | 31,2 triệu USD | Tăng 8% so với cùng kỳ năm trước; cũng tăng so với quý trước |
| Doanh thu NTC 2026 | Gần 121 triệu USD | Tăng 8% từ mức hơn 111 triệu USD, không bao gồm Gridspertise |
| Biên lợi nhuận gộp GAAP quý 4 | 43,7% | 43,1% trong quý 3; 40,0% cùng kỳ năm trước |
| Biên lợi nhuận gộp phi GAAP quý 4 | 44,1% | 43,6% trong quý 3; 40,6% cùng kỳ năm trước |
| Lỗ ròng GAAP quý 4 | 269.000 USD, tương đương 0,01 USD mỗi cổ phiếu | Cải thiện từ khoản lỗ 2,6 triệu USD, tương đương 0,07 USD mỗi cổ phiếu, của một năm trước |
| Lợi nhuận ròng phi GAAP quý 4 | 1,8 triệu USD, tương đương 0,04 USD mỗi cổ phiếu | 1,5 triệu USD, tương đương 0,04 USD mỗi cổ phiếu, trong quý 3; 0,01 USD mỗi cổ phiếu của một năm trước |
| Chi phí hoạt động GAAP quý 4 | 14,0 triệu USD | 14,1 triệu USD trong quý 3; giảm khoảng 5% so với 14,7 triệu USD của một năm trước |
| Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh | 1,9 triệu USD trong quý 4; 9,9 triệu USD trong NTC 2026 | Dương trong cả hai kỳ |
| Tiền mặt tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2026 | Hơn 60 triệu USD | Không bao gồm khoản thanh toán bằng tiền mặt sau đó cho thương vụ thâu tóm Nero |
| Hàng tồn kho ròng | 25,8 triệu USD | 26,4 triệu USD ở cả quý 3 và quý cùng kỳ năm trước |