Cục Dự trữ Liên bang đã công bố Báo cáo khảo sát ý kiến, trong đó ngân hàng trung ương Mỹ cho biết hoạt động kinh tế tăng nhẹ kể từ đầu tháng 7, trong khi việc làm chung tăng nhẹ. Về lạm phát, giá cả đã tăng ở tám khu vực.
Áp lực đầu vào trong lĩnh vực sản xuất và xây dựng đã ở mức cao tại nhiều khu vực do giá năng lượng, nguyên liệu thô, vận tải và hóa dầu tăng.
VIỆC LÀM NHÌN CHUNG CHỈ TĂNG RẤT NHẸ, VỚI BA KHU VỰC GHI NHẬN MỨC TĂNG KHIÊM TỐN VỀ VIỆC LÀM, BỐN KHU VỰC BÁO CÁO MỨC TĂNG NHẸ VÀ NĂM KHU VỰC KHÔNG THAY ĐỔI.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ TĂNG KHIÊM TỐN KỂ TỪ ĐẦU THÁNG 7.
TRIỂN VỌNG CHUNG CHO NHỮNG THÁNG TỚI LÀ TÍCH CỰC, NHƯNG TÂM LÝ TRÊN CÁC NGÀNH LÀ KHÁC NHAU, VỚI CÁC ĐẦU MỐI LIÊN HỆ BÁO CÁO MỨC ĐỘ BẤT ĐỊNH GIA TĂNG XUNG QUANH TÁC ĐỘNG CỦA GIÁ NĂNG LƯỢNG CAO HƠN, CHÍNH SÁCH VÀ XUNG ĐỘT QUỐC TẾ.
GIÁ CẢ TĂNG VỪA PHẢI Ở TÁM KHU VỰC, VỚI HAI KHU VỰC BÁO CÁO MỨC TĂNG KHIÊM TỐN, MỘT KHU VỰC TĂNG NHẸ VÀ MỘT KHU VỰC TĂNG MẠNH.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đô la New Zealand.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.04% | 0.19% | -0.81% | -0.41% | -0.36% | 0.79% | 0.17% | |
| EUR | -0.04% | 0.15% | -0.83% | -0.45% | -0.38% | 0.72% | 0.13% | |
| GBP | -0.19% | -0.15% | -0.99% | -0.60% | -0.54% | 0.55% | -0.02% | |
| JPY | 0.81% | 0.83% | 0.99% | 0.40% | 0.46% | 1.57% | 0.99% | |
| CAD | 0.41% | 0.45% | 0.60% | -0.40% | 0.05% | 1.17% | 0.59% | |
| AUD | 0.36% | 0.38% | 0.54% | -0.46% | -0.05% | 1.11% | 0.55% | |
| NZD | -0.79% | -0.72% | -0.55% | -1.57% | -1.17% | -1.11% | -0.57% | |
| CHF | -0.17% | -0.13% | 0.02% | -0.99% | -0.59% | -0.55% | 0.57% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).
Chính sách tiền tệ tại Hoa Kỳ được định hình bởi Cục Dự trữ Liên bang (Fed). Fed có hai nhiệm vụ: đạt được sự ổn định giá cả và thúc đẩy việc làm đầy đủ. Công cụ chính của Fed để đạt được các mục tiêu này là điều chỉnh lãi suất. Khi giá cả tăng quá nhanh và lạm phát cao hơn mục tiêu 2% của Fed, Fed sẽ tăng lãi suất, làm tăng chi phí đi vay trên toàn bộ nền kinh tế. Điều này dẫn đến đồng Đô la Mỹ (USD) mạnh hơn vì khiến Hoa Kỳ trở thành nơi hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư quốc tế gửi tiền của họ. Khi lạm phát giảm xuống dưới 2% hoặc Tỷ lệ thất nghiệp quá cao, Fed có thể hạ lãi suất để khuyến khích đi vay, điều này gây áp lực lên Đồng bạc xanh.
Cục Dự trữ Liên bang (Fed) tổ chức tám cuộc họp chính sách mỗi năm, trong đó Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) đánh giá các điều kiện kinh tế và đưa ra các quyết định về chính sách tiền tệ. FOMC có sự tham dự của mười hai quan chức Fed – bảy thành viên của Hội đồng Thống đốc, Thống đốc Ngân hàng Dự trữ Liên bang New York và bốn trong số mười một Thống đốc Ngân hàng Dự trữ khu vực còn lại, những người phục vụ nhiệm kỳ một năm theo chế độ luân phiên.
Trong những tình huống cực đoan, Cục Dự trữ Liên bang có thể dùng đến một chính sách có tên là Nới lỏng định lượng (QE). QE là quá trình mà Fed tăng đáng kể dòng tín dụng trong một hệ thống tài chính bị kẹt. Đây là một biện pháp chính sách không theo tiêu chuẩn được sử dụng trong các cuộc khủng hoảng hoặc khi lạm phát cực kỳ thấp. Đây là vũ khí được Fed lựa chọn trong cuộc Đại khủng hoảng tài chính năm 2008. Điều này liên quan đến việc Fed in thêm Đô la và sử dụng chúng để mua trái phiếu cấp cao từ các tổ chức tài chính. QE thường làm suy yếu Đồng đô la Mỹ.
Thắt chặt định lượng (QT) là quá trình ngược lại của Nới lỏng định lượng (QE), theo đó Cục Dự trữ Liên bang ngừng mua trái phiếu từ các tổ chức tài chính và không tái đầu tư số tiền gốc từ các trái phiếu mà họ nắm giữ đến hạn để mua trái phiếu mới. Thông thường, điều này có lợi cho giá trị của đồng đô la Mỹ.