Minoru Kiuchi, Bộ trưởng Nhà nước về Chính sách Kinh tế và Tài chính của Nhật Bản, cho biết vào thứ Ba rằng "Tokyo không nới lỏng kỷ luật tài khóa, thể hiện rõ ràng trong kế hoạch kinh tế."
Bản kế hoạch của chính phủ đề cập đến chính sách tiền tệ phù hợp với quan điểm trước đó.
Không xem xét thay đổi ngôn ngữ của bản kế hoạch kinh tế.
USD/JPY đang giảm 0,07% trong ngày ở mức 161,95, tại thời điểm viết bài, đồng Yên Nhật (JPY) không nhận được nhiều hỗ trợ từ những bình luận này.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đồng Yên Nhật (JPY) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đồng Yên Nhật mạnh nhất so với Đô la Canada.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.03% | -0.05% | -0.15% | 0.04% | -0.04% | -0.08% | -0.01% | |
| EUR | 0.03% | -0.04% | -0.13% | 0.05% | 0.00% | -0.03% | 0.01% | |
| GBP | 0.05% | 0.04% | -0.07% | 0.10% | 0.04% | 0.00% | 0.05% | |
| JPY | 0.15% | 0.13% | 0.07% | 0.20% | 0.13% | 0.09% | 0.15% | |
| CAD | -0.04% | -0.05% | -0.10% | -0.20% | -0.08% | -0.09% | -0.04% | |
| AUD | 0.04% | -0.00% | -0.04% | -0.13% | 0.08% | -0.04% | 0.02% | |
| NZD | 0.08% | 0.03% | -0.00% | -0.09% | 0.09% | 0.04% | 0.05% | |
| CHF | 0.01% | -0.01% | -0.05% | -0.15% | 0.04% | -0.02% | -0.05% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đồng Yên Nhật từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho JPY (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).