Bộ Lao động Hoa Kỳ (DOL) báo cáo rằng số công dân Mỹ nộp đơn xin bảo hiểm thất nghiệp mới đã giảm xuống còn 207 nghìn trong tuần kết thúc ngày 11 tháng 4, giảm 11 nghìn so với mức điều chỉnh của tuần trước.
Thêm vào đó, số liệu tạm thời về số người được bảo hiểm thất nghiệp đã điều chỉnh theo mùa trong tuần kết thúc ngày 4 tháng 4 là 1.818.000, tăng 31.000 so với mức điều chỉnh của tuần trước. Mức của tuần trước đã được điều chỉnh giảm 7.000 từ 1.794.000 xuống còn 1.787.000.
Đô la Mỹ (USD) không bị ảnh hưởng bởi dữ liệu, duy trì sức mạnh vừa phải trên toàn bộ bảng FX khi các nhà đầu tư chờ đợi sự rõ ràng về khả năng đàm phán giữa Hoa Kỳ và Iran.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đô la New Zealand.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.14% | 0.11% | 0.05% | -0.12% | -0.03% | 0.37% | 0.20% | |
| EUR | -0.14% | -0.03% | -0.07% | -0.26% | -0.17% | 0.20% | 0.06% | |
| GBP | -0.11% | 0.03% | -0.04% | -0.24% | -0.14% | 0.24% | 0.09% | |
| JPY | -0.05% | 0.07% | 0.04% | -0.17% | -0.07% | 0.26% | 0.15% | |
| CAD | 0.12% | 0.26% | 0.24% | 0.17% | 0.09% | 0.47% | 0.33% | |
| AUD | 0.03% | 0.17% | 0.14% | 0.07% | -0.09% | 0.37% | 0.25% | |
| NZD | -0.37% | -0.20% | -0.24% | -0.26% | -0.47% | -0.37% | -0.14% | |
| CHF | -0.20% | -0.06% | -0.09% | -0.15% | -0.33% | -0.25% | 0.14% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).