Thống đốc Cục Dự trữ Liên bang (Fed) Michael Barr cho biết ông tin rằng dữ liệu gần đây của Hoa Kỳ (Mỹ) cho thấy thị trường lao động đang ổn định. Ông cũng bổ sung rằng vẫn hợp lý khi nghĩ rằng áp lực giá sẽ tiếp tục giảm, tại Hiệp hội Kinh doanh Kinh tế New York, New York, vào thứ Ba.
Hợp lý khi nghĩ rằng áp lực giá sẽ tiếp tục giảm.
Thị trường lao động đang cân bằng nhưng dễ bị sốc.
Dữ liệu gần đây cho thấy thị trường lao động đang ổn định.
Trong dài hạn, AI nên thúc đẩy năng suất và mức sống.
Boom AI khó có thể dẫn đến việc giảm lãi suất của Fed.
Chúng ta nên chuẩn bị cho khả năng có thể xảy ra những gián đoạn nghiêm trọng trong thị trường lao động trong ngắn hạn, ngay cả khi lợi ích lâu dài cho xã hội có thể rất tích cực.
Chưa có nhiều bằng chứng cho thấy AI đang làm tăng tỷ lệ thất nghiệp.
Triển vọng cho thấy Fed sẽ duy trì lãi suất ổn định trong một thời gian.
Hợp lý khi nghĩ rằng áp lực giá sẽ tiếp tục giảm.
Vẫn thấy rủi ro đáng kể rằng lạm phát sẽ ở trên 2%.
Muốn thấy thêm bằng chứng cho thấy lạm phát giảm xuống mục tiêu 2%.
Thận trọng cho Fed khi dành thời gian và xem xét dữ liệu trước khi thay đổi chính sách một lần nữa."
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Bảng Anh.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.10% | 0.61% | -0.03% | 0.10% | 0.12% | 0.04% | 0.21% | |
| EUR | -0.10% | 0.51% | -0.15% | -0.01% | 0.03% | -0.06% | 0.11% | |
| GBP | -0.61% | -0.51% | -0.62% | -0.51% | -0.48% | -0.56% | -0.39% | |
| JPY | 0.03% | 0.15% | 0.62% | 0.13% | 0.16% | 0.08% | 0.26% | |
| CAD | -0.10% | 0.00% | 0.51% | -0.13% | 0.03% | -0.05% | 0.12% | |
| AUD | -0.12% | -0.03% | 0.48% | -0.16% | -0.03% | -0.09% | 0.09% | |
| NZD | -0.04% | 0.06% | 0.56% | -0.08% | 0.05% | 0.09% | 0.18% | |
| CHF | -0.21% | -0.11% | 0.39% | -0.26% | -0.12% | -0.09% | -0.18% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).