Thống đốc Ngân hàng trung ương Anh (BoE) Andrew Bailey lưu ý rằng một môi trường tuyển dụng thấp, sa thải thấp có thể tiếp tục tồn tại hoặc nhanh chóng chuyển sang một thị trường lao động không tuyển dụng, sa thải nhiều hơn trong một bài đăng trên LinkedIn vào thứ Sáu
Có nguy cơ rằng chúng ta sẽ quá thoải mái với sự giảm lạm phát sẽ đến vào tháng 4.
Thị trường lao động dường như đã giảm bớt đáng kể, có thể hơn cả những gì dữ liệu hoạt động dự đoán.
Chúng ta không nên diễn giải quá mức những thay đổi trong triển vọng tăng trưởng trong các dự báo tháng 2.
Dữ liệu ý định trả lương mới nhất là bằng chứng tốt cho thấy quá trình giảm lạm phát vẫn còn nguyên vẹn nhưng chưa hoàn tất.
Dữ liệu DMP mới nhất về kế hoạch trả lương và giá cả không ở mức hoàn toàn thoải mái.
Fed phải theo dõi cả hai mặt của nhiệm vụ; tình hình cảm thấy 'bấp bênh'.
Đã được lưu ý rằng một môi trường tuyển dụng thấp, sa thải thấp có thể tiếp tục tồn tại hoặc có thể nhanh chóng thay đổi thành một thị trường lao động không tuyển dụng, sa thải nhiều hơn.
Các doanh nghiệp đang lạc quan một cách thận trọng, nhưng công nhân thì không chắc chắn lắm."
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Bảng Anh (GBP) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Bảng Anh mạnh nhất so với Đô la Mỹ.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.31% | -0.54% | -0.02% | -0.40% | -0.98% | -0.91% | -0.35% | |
| EUR | 0.31% | -0.23% | 0.30% | -0.08% | -0.66% | -0.60% | -0.04% | |
| GBP | 0.54% | 0.23% | 0.53% | 0.14% | -0.43% | -0.37% | 0.20% | |
| JPY | 0.02% | -0.30% | -0.53% | -0.35% | -0.94% | -0.88% | -0.31% | |
| CAD | 0.40% | 0.08% | -0.14% | 0.35% | -0.59% | -0.53% | 0.05% | |
| AUD | 0.98% | 0.66% | 0.43% | 0.94% | 0.59% | 0.06% | 0.63% | |
| NZD | 0.91% | 0.60% | 0.37% | 0.88% | 0.53% | -0.06% | 0.57% | |
| CHF | 0.35% | 0.04% | -0.20% | 0.31% | -0.05% | -0.63% | -0.57% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Bảng Anh từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho GBP (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).