Phó Thống đốc Ngân hàng trung ương Anh David Ramsden cho biết rằng tiền lương sẽ vẫn là một trọng tâm chính đối với ông trong năm nay và quan điểm của ông là chính sách vẫn giữ tính chất thắt chặt trong một bài phát biểu tại King's College, London vào thứ Tư.
Sự khác biệt chính cho chính sách năm nay là chúng tôi không nhìn vào một đỉnh trong CPI.
Tiền lương sẽ vẫn là một trọng tâm chính đối với tôi.
Dữ liệu tiền lương mới nhất từ ONS là đáng khích lệ.
Thị trường lao động đang tiếp tục suy yếu.
Quan điểm của tôi là chính sách vẫn giữ tính chất thắt chặt.
Điểm khởi đầu của tôi là lãi suất trung lập nằm ở giữa khoảng 2-4%.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Bảng Anh (GBP) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Bảng Anh mạnh nhất so với Đô la Úc.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.06% | -0.07% | -0.55% | -0.06% | 0.05% | -0.15% | -0.23% | |
| EUR | 0.06% | -0.01% | -0.52% | 0.00% | 0.12% | -0.09% | -0.16% | |
| GBP | 0.07% | 0.00% | -0.49% | 0.00% | 0.13% | -0.08% | -0.16% | |
| JPY | 0.55% | 0.52% | 0.49% | 0.51% | 0.63% | 0.41% | 0.34% | |
| CAD | 0.06% | -0.00% | -0.01% | -0.51% | 0.12% | -0.09% | -0.16% | |
| AUD | -0.05% | -0.12% | -0.13% | -0.63% | -0.12% | -0.21% | -0.28% | |
| NZD | 0.15% | 0.09% | 0.08% | -0.41% | 0.09% | 0.21% | -0.08% | |
| CHF | 0.23% | 0.16% | 0.16% | -0.34% | 0.16% | 0.28% | 0.08% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Bảng Anh từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho GBP (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).