Chỉ số Đô la Mỹ (DXY), theo dõi đồng bạc xanh so với một rổ tiền tệ, đang vật lộn để duy trì trên vùng cung 99,50 và giảm nhẹ từ mức cao gần hai tháng, chạm trước đó vào thứ Năm này. Chỉ số duy trì đà giảm nhẹ trong ngày qua phiên châu Âu đầu giờ, mặc dù tiềm năng giảm có vẻ hạn chế trong bối cảnh bất ổn địa chính trị khi các nhà giao dịch chờ đợi công bố báo cáo Bảng lương phi nông nghiệp (NFP) của Mỹ vào thứ Sáu.
Hiệp định ngừng bắn Israel-Lebanon làm giảm nhu cầu đối với đồng Đô la Mỹ (USD) trú ẩn an toàn và kích hoạt một số hoạt động chốt lời. Trong khi đó, Mỹ và Iran vẫn bất đồng về các vấn đề then chốt, bao gồm chương trình hạt nhân của Tehran và Eo biển Hormuz. Hơn nữa, các cuộc xung đột mới ở Trung Đông duy trì rủi ro địa chính trị trong bối cảnh thiếu đột phá trong đàm phán ngoại giao Mỹ-Iran. Thêm vào đó, giá dầu tăng cao tiếp tục làm dấy lên lo ngại về lạm phát và củng cố cược tăng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Điều này, đến lượt nó, giúp hạn chế đà giảm của DXY và đòi hỏi sự thận trọng đối với các nhà giao dịch theo xu hướng giảm.
Chỉ số cho đến nay vẫn đang vật lộn để vượt qua mức Fibonacci retracement 61,8% của đợt giảm từ tháng Ba đến tháng Năm. Tuy nhiên, xu hướng ngắn hạn vẫn duy trì tích cực khi đồng USD giữ trên Đường trung bình động giản đơn (SMA) 200 kỳ trên biểu đồ 4 giờ và mức Fibonacci 50% quan trọng. Hơn nữa, Chỉ số Sức mạnh Tương đối (RSI) quanh mức 61 và chỉ báo Hội tụ Phân kỳ Trung bình Động (MACD) hơi tích cực cho thấy động lực xây dựng.
Nói vậy, đà tăng ngay lập tức vẫn bị hạn chế bởi ngưỡng Fibonacci 61,8% tại 99,50. Sức mạnh bền vững vượt qua mức này sẽ mở đường cho các mức tăng thêm hướng tới mức 78,6% tại 100,00 và mức đỉnh dao động gần đây ở 100,65. Về phía giảm, hỗ trợ đầu tiên được nhìn thấy tại mức thoái lui 50% gần 99,14, tiếp theo là cụm hỗ trợ hình thành bởi mức 38,2% tại 98,78 và SMA 200 kỳ tại 98,72. Một đợt thoái lui sâu hơn sẽ làm lộ mức thoái lui 23,6% tại 98,35 và vùng đáy cấu trúc quanh 97,63.
(Phân tích kỹ thuật của bài viết này được thực hiện với sự trợ giúp của công cụ AI.)
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê tuần này. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đô la New Zealand.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.39% | 0.24% | 0.32% | 0.83% | 0.50% | 1.74% | 1.30% | |
| EUR | -0.39% | -0.15% | -0.07% | 0.43% | 0.11% | 1.37% | 0.91% | |
| GBP | -0.24% | 0.15% | 0.13% | 0.59% | 0.26% | 1.53% | 1.05% | |
| JPY | -0.32% | 0.07% | -0.13% | 0.52% | 0.22% | 1.43% | 0.96% | |
| CAD | -0.83% | -0.43% | -0.59% | -0.52% | -0.33% | 0.91% | 0.46% | |
| AUD | -0.50% | -0.11% | -0.26% | -0.22% | 0.33% | 1.26% | 0.80% | |
| NZD | -1.74% | -1.37% | -1.53% | -1.43% | -0.91% | -1.26% | -0.47% | |
| CHF | -1.30% | -0.91% | -1.05% | -0.96% | -0.46% | -0.80% | 0.47% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).