Đồng tiền chung ghi nhận mức giảm tối thiểu 0,13% so với Đô la Mỹ khi EUR/USD không thể vượt qua 1,1700, làm trầm trọng thêm đà giảm về khu vực 1,1660, dù vẫn giữ được xu hướng trung lập đến tăng giá hiện tại.
EUR/USD đang có xu hướng tích luỹ thêm, khi diễn biến giá không thể mở rộng cấu trúc thị trường với các đỉnh cao hơn và đáy cao hơn. Đà tăng đã chuyển sang tăng giá, khi Chỉ số sức mạnh tương đối (RSI) chuyển sang vùng quá mua, cho thấy phe mua đang nắm quyền kiểm soát.
Tuy nhiên, con đường có mức kháng cự ít nhất đối với EUR/USD là tiếp tục giao dịch đi ngang.
Để nối lại đà tăng, mức kháng cự đầu tiên của EUR/USD là 1,1700. Việc vượt qua mức này sẽ làm lộ ra mức tâm lý 1,1750, tiếp theo là mức đỉnh ngày 6 tháng 5 tại 1,1795, trước mốc 1,1800. Nếu tiếp tục mạnh lên, điểm dừng tiếp theo là mức đỉnh đảo chiều ngày 17 tháng 4 tại 1,1849.
Ở chiều ngược lại, nếu EUR/USD giảm xuống dưới 1,1650, vùng quan tâm tiếp theo sẽ là Đường trung bình động giản đơn (SMA) 200 ngày tại 1,1631. Bên dưới mức này là mốc 1,1600, tiếp theo là SMA 100 ngày tại 1,1574 và 1,1500.

Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đồng Euro (EUR) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đồng Euro mạnh nhất so với Đô la Canada.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.13% | 0.07% | 0.08% | 0.57% | 0.29% | 0.32% | 0.17% | |
| EUR | -0.13% | -0.03% | -0.02% | 0.43% | 0.21% | 0.25% | 0.06% | |
| GBP | -0.07% | 0.03% | 0.00% | 0.49% | 0.21% | 0.30% | 0.06% | |
| JPY | -0.08% | 0.02% | 0.00% | 0.54% | 0.13% | 0.24% | 0.06% | |
| CAD | -0.57% | -0.43% | -0.49% | -0.54% | -0.36% | -0.19% | -0.42% | |
| AUD | -0.29% | -0.21% | -0.21% | -0.13% | 0.36% | 0.08% | -0.13% | |
| NZD | -0.32% | -0.25% | -0.30% | -0.24% | 0.19% | -0.08% | -0.23% | |
| CHF | -0.17% | -0.06% | -0.06% | -0.06% | 0.42% | 0.13% | 0.23% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đồng Euro từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho EUR (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).