Cặp NZD/USD chật vật để nối dài đà bật lên qua đêm từ vùng hỗ trợ ngang 0,5860 và dao động giữa mức tăng nhẹ/giảm nhẹ trong phiên châu Á vào thứ Tư. Giá giao ngay vẫn dưới mốc 0,5900, không đổi trong ngày, khi các nhà giao dịch háo hức chờ đợi kết quả của cuộc họp FOMC kéo dài hai ngày.
Trước sự kiện rủi ro quan trọng của ngân hàng trung ương, phe đầu cơ giá lên đối với USD có vẻ do dự và chọn chờ thêm tín hiệu về lộ trình lãi suất của Mỹ trước khi đặt cược mới. Do đó, trọng tâm sẽ vẫn dồn vào tuyên bố chính sách đi kèm và các bình luận của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Kevin Warsh trong cuộc họp báo sau cuộc họp. Triển vọng của Fed, ngược lại, sẽ đóng vai trò then chốt trong việc ảnh hưởng đến động lực giá của Đồng bạc xanh (USD) và tạo ra một số động lực có ý nghĩa cho cặp NZD/USD.
Trong khi đó, đà giảm của Đồng bạc xanh vẫn được hạn chế trong bối cảnh căng thẳng giữa Mỹ và Iran leo thang trở lại. Thực tế, Lực lượng Vệ binh Cách mạng Hồi giáo Iran (IRGC) đã phát động một cuộc tấn công bất ngờ và nhắm vào lực lượng Mỹ ở Trung Đông bằng nhiều tên lửa đạn đạo vào cuối ngày thứ Ba. Trong khi đó, Tổng thống Donald Trump cảnh báo rằng Mỹ sẽ quay trở lại hành động quân sự mạnh mẽ và nhắm vào cơ sở hạ tầng trọng yếu của Iran nếu các nỗ lực ngoại giao không mang lại giải pháp nhanh chóng cho cuộc khủng hoảng.
Các nhà giao dịch nhanh chóng định giá phần bù rủi ro địa chính trị, yếu tố này đáng lẽ sẽ đóng vai trò như một lực đẩy cho đồng USD trú ẩn an toàn. Thêm vào đó, thế đối đầu Mỹ-Iran về eo biển Hormuz và việc lực lượng Houthi ở Yemen được Iran hậu thuẫn phong tỏa hàng hải đối với Ả Rập Xê-Út làm gia tăng lo ngại về gián đoạn nguồn cung năng lượng toàn cầu. Điều này, ngược lại, kích hoạt sự phục hồi mạnh của giá dầu và làm sống lại lo ngại lạm phát, củng cố kỳ vọng ít nhất một lần Fed tăng lãi suất vào năm 2026 và xác nhận tâm lý tăng giá đối với USD.
Tuy nhiên, lập trường nghiêng diều hâu của Ngân hàng Dự trữ New Zealand (RBNZ) có thể hỗ trợ đồng đô la New Zealand (NZD) và cặp NZD/USD. Các chiến lược gia tại Brown Brothers Harriman cho rằng "lạm phát cao hơn mục tiêu và triển vọng tăng trưởng trong nước thuận lợi hơn cho thấy cần thêm các đợt tăng lãi suất của RBNZ, điều này có lợi cho NZD." Điều này đòi hỏi sự thận trọng trước khi định vị cho việc kéo dài đợt thoái lui gần đây của cặp tiền từ khu vực 0,5875, hay mức cao nhất kể từ đầu tháng 6, đã chạm vào tuần trước.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đô la Úc.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.12% | -0.07% | -0.26% | -0.12% | 0.29% | -0.01% | -0.25% | |
| EUR | 0.12% | 0.06% | -0.15% | 0.00% | 0.43% | 0.10% | -0.12% | |
| GBP | 0.07% | -0.06% | -0.17% | -0.05% | 0.37% | 0.08% | -0.18% | |
| JPY | 0.26% | 0.15% | 0.17% | 0.14% | 0.57% | 0.22% | 0.01% | |
| CAD | 0.12% | 0.00% | 0.05% | -0.14% | 0.42% | 0.09% | -0.12% | |
| AUD | -0.29% | -0.43% | -0.37% | -0.57% | -0.42% | -0.32% | -0.53% | |
| NZD | 0.00% | -0.10% | -0.08% | -0.22% | -0.09% | 0.32% | -0.21% | |
| CHF | 0.25% | 0.12% | 0.18% | -0.01% | 0.12% | 0.53% | 0.21% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).