Cặp GBP/JPY bước vào giai đoạn tích luỹ tăng giá sau đợt tăng bùng nổ của ngày hôm trước và dao động trong biên độ gần vùng giữa 219,00 trong đầu phiên châu Âu ngày thứ Năm. Trong khi đó, bối cảnh cơ bản tích cực cho thấy con đường ít cản trở nhất đối với giá giao ngay vẫn là đi lên.
Đồng bảng Anh (GBP) nhận được hỗ trợ từ việc bất ổn chính trị tại Anh dịu bớt và sự lạc quan ngày càng tăng về triển vọng tài khóa của Vương quốc Anh, trong bối cảnh kỳ vọng Thủ tướng sắp nhậm chức Andy Burnham sẽ chọn một bộ trưởng tài chính theo đường lối thận trọng về tài khóa. Bên cạnh đó, chênh lệch lãi suất vẫn rất rộng giữa Anh và Nhật góp phần khiến JPY hoạt động kém hơn tương đối so với đồng tiền đối ứng của mình.
Lãi suất cơ bản của Ngân hàng Anh (BoE) đang ở mức 3,75%. Trong khi đó, Ngân hàng Nhật Bản (BoJ) đã nâng lãi suất chính sách ngắn hạn vào tháng 6 lên 1% hoặc, mức cao nhất kể từ năm 1995. Tuy nhiên, điều này vẫn để lại khoảng chênh lệch xấp xỉ 275 điểm cơ bản (bps) và duy trì hoạt động của cái gọi là giao dịch carry trade, vốn là yếu tố then chốt đứng sau sự kém hiệu quả của đồng Yên Nhật (JPY) và đóng vai trò là lực đỡ cho cặp GBP/JPY.
Trong khi đó, GBP biến động ít sau khi công bố số liệu GDP hàng tháng của Anh, cho thấy nền kinh tế tăng trưởng 0,1% trong tháng 5 sau khi thu hẹp với tốc độ tương tự trong tháng trước. Riêng dữ liệu Sản xuất công nghiệp của Anh thấp hơn kỳ vọng và giảm 0,5% trong tháng 5 so với mức tăng 0,2% trước đó, trong khi Sản xuất chế tạo tăng 0,1% trong tháng được báo cáo, cao hơn mức dự báo 0,2%.
Dù vậy, các nhà giao dịch vẫn cảnh giác cao độ rằng giới chức Nhật Bản sẽ can thiệp để hỗ trợ đồng nội tệ. Điều này, đến lượt nó, kìm hãm phe bán JPY khỏi việc đặt cược mạnh tay và hạn chế đà tăng của cặp GBP/JPY trong bối cảnh RSI trên biểu đồ hàng ngày hơi quá mua. Tuy nhiên, các yếu tố hỗ trợ nói trên cho thấy bất kỳ đợt thoái lui điều chỉnh nào cũng có thể được xem là cơ hội mua và vẫn được nâng đỡ.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Bảng Anh (GBP) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê tuần này. Bảng Anh mạnh nhất so với Đồng Yên Nhật.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.57% | -1.08% | 0.18% | -0.79% | -0.73% | -1.57% | -0.23% | |
| EUR | 0.57% | -0.52% | 0.78% | -0.23% | -0.21% | -1.01% | 0.35% | |
| GBP | 1.08% | 0.52% | 1.23% | 0.27% | 0.31% | -0.50% | 0.92% | |
| JPY | -0.18% | -0.78% | -1.23% | -1.06% | -0.91% | -1.79% | -0.46% | |
| CAD | 0.79% | 0.23% | -0.27% | 1.06% | 0.15% | -0.74% | 0.62% | |
| AUD | 0.73% | 0.21% | -0.31% | 0.91% | -0.15% | -0.80% | 0.47% | |
| NZD | 1.57% | 1.01% | 0.50% | 1.79% | 0.74% | 0.80% | 1.42% | |
| CHF | 0.23% | -0.35% | -0.92% | 0.46% | -0.62% | -0.47% | -1.42% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Bảng Anh từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho GBP (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).