Đồng Đô la Mỹ đang giao dịch thấp hơn so với đồng Franc Thụy Sĩ (CHF) vào thứ Năm, khi các nhà đầu tư suy ngẫm về hậu quả của các cuộc tấn công đáp trả giữa Mỹ và Iran cùng với sự phục hồi 10% của giá Dầu, ảnh hưởng đến chính sách tiền tệ của các ngân hàng trung ương lớn. Cặp USD/CHF đã giảm về mức gần 0,8050 sau khi bị từ chối ở mức 0,8100 vào thứ Tư.
Đồng Franc Thụy Sĩ nhận được một số hỗ trợ từ sự yếu nhẹ của đồng Đô la Mỹ, khi Chỉ số Đô la Mỹ (DXY) giảm xuống dưới 101,00 để thử nghiệm mức thấp hàng tuần. Các nhà đầu tư đã bán đồng bạc xanh trên diện rộng vào thứ Tư, sau khi công bố biên bản của Cục Dự trữ Liên bang, không ấn tượng với cam kết của ngân hàng trung ương trong việc đưa áp lực lạm phát trở lại mục tiêu.
Căng thẳng địa chính trị cũng không thể hỗ trợ đồng Đô la Mỹ trú ẩn an toàn vào thứ Năm. Vòng tấn công đáp trả thứ hai giữa Mỹ và Iran làm tăng thêm nghi ngờ về một kết thúc đàm phán cho cuộc chiến, đồng thời thúc đẩy giá Dầu tăng gần 10%. Tuy nhiên, các nhà đầu tư vẫn hy vọng Washington và Tehran sẽ trở lại bàn đàm phán, điều này giữ cho phe bò USD vẫn còn dè dặt cho đến nay.

Cặp USD/CHF đã tạo đỉnh thấp hơn vào thứ Tư, ở mức 0,8108, xác nhận rằng giai đoạn điều chỉnh từ đỉnh cuối tháng Sáu vẫn đang diễn ra. Các chỉ báo động lượng trên biểu đồ bốn giờ cho thấy sự suy yếu, với Chỉ số sức mạnh tương đối (RSI 14) bước vào vùng giảm giá ở mức 46,1 và Đường trung bình động hội tụ phân kỳ (MACD) trượt trở lại gần đường số 0, gợi ý đà tăng giá đang giảm dần.
Cặp tiền có khả năng tìm được một số hỗ trợ trên mức thấp ngày 7 tháng 7 gần 0,8045, mặc dù mức hỗ trợ chính nằm ở khu vực tâm lý 0,8000, nơi các mức thấp ngày 2 và 3 tháng 7 gặp mức Fibonacci thoái lui 38,6% của đợt tăng tháng Sáu.
Ở phía trên, kháng cự ban đầu nằm ở các đỉnh tháng 7, trong khu vực 0,8110-0,8120. Một sự xác nhận vượt qua các mức này sẽ báo hiệu kết thúc giai đoạn điều chỉnh và mở ra mức cao nhất trong một năm, ở 0,8139, đạt được vào ngày 24 tháng 6.
(Phân tích kỹ thuật của bài viết này được viết với sự trợ giúp của công cụ AI. Tìm hiểu thêm.)
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Đô la Canada.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.17% | -0.22% | -0.16% | -0.03% | -0.11% | -0.50% | -0.24% | |
| EUR | 0.17% | -0.05% | 0.00% | 0.14% | 0.08% | -0.30% | -0.06% | |
| GBP | 0.22% | 0.05% | 0.04% | 0.18% | 0.12% | -0.26% | -0.01% | |
| JPY | 0.16% | 0.00% | -0.04% | 0.11% | 0.08% | -0.33% | -0.07% | |
| CAD | 0.03% | -0.14% | -0.18% | -0.11% | -0.05% | -0.44% | -0.19% | |
| AUD | 0.11% | -0.08% | -0.12% | -0.08% | 0.05% | -0.38% | -0.15% | |
| NZD | 0.50% | 0.30% | 0.26% | 0.33% | 0.44% | 0.38% | 0.25% | |
| CHF | 0.24% | 0.06% | 0.00% | 0.07% | 0.19% | 0.15% | -0.25% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đồng Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).