Đồng Euro (EUR) giao dịch cao hơn trong ngày thứ hai liên tiếp vào thứ Sáu, với đồng đô la Mỹ (USD) ở thế yếu sau báo cáo Bảng lương phi nông nghiệp (NFP) đáng thất vọng của Mỹ được công bố vào thứ Năm. Tuy nhiên, cặp EUR/USD đang vật lộn để vượt qua mức kháng cự tại 1,1475 cho đến nay.
Nền kinh tế Mỹ đã tạo ra 57 nghìn việc làm ròng trong tháng Sáu, theo số liệu NFP, chỉ hơn một nửa so với 110 nghìn việc làm mà thị trường kỳ vọng, trong khi số liệu tháng Năm đã được điều chỉnh giảm xuống còn 129 nghìn từ mức 172 nghìn ước tính trước đó. Những con số này đã làm giảm kỳ vọng của thị trường về việc Cục Dự trữ Liên bang (Fed) sẽ tăng lãi suất ngay lập tức và khiến đồng đô la Mỹ giảm giá so với các đồng tiền chính.
Bên cạnh đó, dữ liệu từ khu vực đồng tiền chung châu Âu (Eurozone) đã hỗ trợ đồng Euro vào thứ Sáu. Chỉ số Quản lý Mua hàng (PMI) Dịch vụ cuối cùng của HCOB tháng Sáu đã được điều chỉnh tăng lên mức 49,4 từ mức 48,9 ước tính trước đó, đẩy chỉ số PMI tổng hợp lên 50 từ mức 49,5 trong ước tính sơ bộ. Hoạt động dịch vụ của Đức và Tây Ban Nha mạnh hơn so với dự kiến trong tháng Sáu, trong khi số liệu dịch vụ của Ý và Pháp được điều chỉnh giảm.
EUR/USD giao dịch ở mức 1,1455, duy trì xu hướng tích cực ngắn hạn, tuy nhiên các nỗ lực tăng giá bị giới hạn dưới khu vực 1,1475-1,1500. Động lượng hỗ trợ xu hướng tăng, với Chỉ số sức mạnh tương đối (RSI 14) dao động ở mức thấp 60 và đường trung bình động hội tụ phân kỳ (MACD) có giá trị dương nhẹ.
Tuy nhiên, phe đầu cơ giá lên có thể sẽ gặp phải mức kháng cự đáng kể trước mốc 1,1500, nơi các mức thấp ngày 8, 11 và 17 tháng Sáu hội tụ với mức thoái lui Fibonacci 38,2% của xu hướng giảm từ tháng Năm đến tháng Sáu. Nếu các mức này bị phá vỡ, mục tiêu tiếp theo là các mức cao ngày 15 và 16 tháng Sáu quanh khu vực 1,1620.
Ở phía giảm, mức thấp ngày thứ Tư quanh khu vực 1,1360 có khả năng giữ phe đầu cơ giá xuống, trước mức sàn ngang tại 1,1333 (mức thấp ngày 24 tháng Sáu). Việc phá vỡ mức này sẽ mở ra mức thấp cuối tháng Năm 2025 tại 1,1210.
(Phân tích kỹ thuật của bài viết này được thực hiện với sự trợ giúp của công cụ AI.)
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đồng Euro (EUR) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đồng Euro mạnh nhất so với Đô la Canada.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0.14% | -0.08% | 0.02% | 0.10% | -0.21% | -0.26% | -0.10% | |
| EUR | 0.14% | 0.06% | 0.15% | 0.24% | -0.11% | -0.11% | 0.05% | |
| GBP | 0.08% | -0.06% | 0.09% | 0.18% | -0.18% | -0.17% | -0.01% | |
| JPY | -0.02% | -0.15% | -0.09% | 0.10% | -0.26% | -0.28% | -0.10% | |
| CAD | -0.10% | -0.24% | -0.18% | -0.10% | -0.37% | -0.37% | -0.20% | |
| AUD | 0.21% | 0.11% | 0.18% | 0.26% | 0.37% | 0.00% | 0.16% | |
| NZD | 0.26% | 0.11% | 0.17% | 0.28% | 0.37% | -0.00% | 0.16% | |
| CHF | 0.10% | -0.05% | 0.01% | 0.10% | 0.20% | -0.16% | -0.16% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đồng Euro từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho EUR (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).