EUR/GBP đi ngang sau hai ngày tăng, giao dịch quanh mức 0,8770 trong giờ châu Á vào thứ Hai. Tuy nhiên, cặp tiền này có thể tiến lên khi đồng Euro (EUR) có thể nhận được sự hỗ trợ từ lập trường thận trọng của Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB), trong bối cảnh nhận thức lạm phát tiêu dùng cao và áp lực giá có thể do tiền lương thúc đẩy. Dữ liệu doanh số bán lẻ của Đức cho tháng Giêng sẽ được chú ý vào cuối ngày.
Thống đốc Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) Christine Lagarde cho biết vào tuần trước rằng lạm phát khu vực đồng Euro dự kiến sẽ ổn định ở mức mục tiêu 2% trong trung hạn, đồng thời cho biết các nỗ lực giảm lạm phát đã có hiệu quả. Lagarde lưu ý rằng hoạt động kinh tế nên được hỗ trợ bởi thu nhập lao động tăng trong một thị trường lao động vững mạnh, cùng với việc tăng cường đầu tư vào quốc phòng, cơ sở hạ tầng và công nghệ số.
Cặp EUR/GBP có thể tiếp tục tăng khi đồng bảng Anh (GBP) gặp khó khăn với khả năng gia tăng cắt giảm lãi suất của Ngân hàng Trung ương Anh (BoE), sau dữ liệu việc làm yếu hơn và áp lực lạm phát tiếp tục giảm.
Đồng bảng Anh phải đối mặt với áp lực gia tăng sau thất bại của Đảng Lao động trong cuộc bầu cử bổ sung ở Gorton và Denton, làm dấy lên nghi ngờ về khả năng lãnh đạo của Thủ tướng Keir Starmer. Thất bại này đã làm gia tăng chỉ trích từ các nghị sĩ Đảng Lao động trước cuộc bầu cử vào tháng 5 ở Scotland, Wales và một số hội đồng Anh, được coi là một bài kiểm tra quan trọng cho nhiệm kỳ của ông.
Doanh số bán lẻ do Cơ quan thống kê liên bang Đức công bố là thước đo những thay đổi về doanh số của ngành bán lẻ Đức. Nó cho thấy hiệu quả hoạt động của lĩnh vực bán lẻ trong thời gian ngắn hạn. Phần trăm thay đổi phản ánh tốc độ thay đổi của doanh số bán hàng đó. Những thay đổi được theo dõi tổng thể như một chỉ số về chi tiêu của người tiêu dùng. Tăng trưởng kinh tế tích cực dự đoán sẽ giúp đồng Euro "Tăng", trong khi mức đọc thấp bị xem là tiêu cực hoặc giảm giá đối với đồng Euro.
Đọc thêmLần phát hành tiếp theo: Th 2 thg 3 02, 2026 07:00
Tần số: Hàng tháng
Đồng thuận: -
Trước đó: 1.5%
Nguồn: Federal Statistics Office of Germany