Đồng Bảng (GBP) đang giao dịch cao hơn so với đồng Yên Nhật (JPY) trong ngày thứ hai liên tiếp vào thứ Hai. Cặp tiền này đã mở rộng sự phục hồi từ mức đáy hai tháng gần 207,50 để kiểm tra mức kháng cự tại 209,60, mức đã kiềm chế phe đầu cơ giá lên vào thứ Năm và thứ Sáu tuần trước.
Đồng Bảng đang nhận được một số hỗ trợ từ đồng Yên yếu, sau khi công bố số liệu Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) không khả quan ở Nhật Bản. Dữ liệu quý IV được công bố vào Chủ nhật cho thấy nền kinh tế Nhật Bản chỉ tăng trưởng với tốc độ 0,1% trong ba tháng cuối năm 2025, thấp hơn so với kỳ vọng tăng 0,4%. Các số liệu hàng năm cho thấy mức tăng 0,2%, thấp hơn nhiều so với mức tăng 1,6% mà các nhà phân tích dự đoán.
Lịch kinh tế của Vương quốc Anh vào thứ Hai không có sự kiện nào, nhưng các nhà đầu tư có thể sẽ thận trọng chờ đợi công bố dữ liệu việc làm của Vương quốc Anh vào thứ Ba trước khi đặt cược lớn vào GBP.

tuần'
GBP/JPY đang kiểm tra khu vực 209,60, mức cao của thứ Năm, và đường viền cổ của một mô hình Đầu & Vai tăng giá tiềm năng, một mô hình thường phát triển ở cuối một chu kỳ. Trong trường hợp này, nó sẽ dự đoán một sự điều chỉnh tăng giá từ sự đảo chiều của hai tuần trước.
Các chỉ báo kỹ thuật đang hỗ trợ ở mức độ vừa phải. Đường trung bình động hội tụ phân kỳ (MACD) đang leo lên trên đường tín hiệu gần mức 0. Biểu đồ đã chuyển sang tích cực và đang mở rộng, cho thấy động lực đang cải thiện. Chỉ số sức mạnh tương đối đã trở lại gần mức 50, gợi ý về nhu cầu ổn định.
Trên mức 259,60 đã đề cập, mục tiêu tăng giá tiếp theo là mức cao ngày 11 tháng 2, tại 210,54. Mục tiêu đo lường của mô hình Đầu & Vai nằm tại đường xu hướng giảm từ các mức cao đầu tháng 2, khoảng 211,65. Mức hỗ trợ ngay lập tức là mức thấp của thứ Sáu tại 208,00. Một sự đảo chiều giảm giá dưới mức đáy của tuần trước, tại 207,57, sẽ bác bỏ quan điểm này.
(Phân tích kỹ thuật của câu chuyện này được viết với sự trợ giúp của một công cụ AI.)
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đồng Yên Nhật (JPY) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đồng Yên Nhật mạnh nhất so với Đồng Yên Nhật.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.10% | 0.07% | 0.43% | 0.03% | -0.12% | 0.00% | 0.23% | |
| EUR | -0.10% | -0.03% | 0.35% | -0.07% | -0.22% | -0.10% | 0.13% | |
| GBP | -0.07% | 0.03% | 0.33% | -0.04% | -0.19% | -0.07% | 0.16% | |
| JPY | -0.43% | -0.35% | -0.33% | -0.40% | -0.55% | -0.43% | -0.20% | |
| CAD | -0.03% | 0.07% | 0.04% | 0.40% | -0.15% | -0.03% | 0.20% | |
| AUD | 0.12% | 0.22% | 0.19% | 0.55% | 0.15% | 0.12% | 0.35% | |
| NZD | -0.01% | 0.10% | 0.07% | 0.43% | 0.03% | -0.12% | 0.23% | |
| CHF | -0.23% | -0.13% | -0.16% | 0.20% | -0.20% | -0.35% | -0.23% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đồng Yên Nhật từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho JPY (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).