Đồng tiền chung giảm xuống dưới 1,1900 vào thứ Tư khi đồng bạc xanh phục hồi nhờ báo cáo việc làm mạnh mẽ ở Hoa Kỳ cho thấy sức mạnh của nền kinh tế. Tại thời điểm viết bài, EUR/USD giao dịch ở mức 1,1885, giảm 0,07%.
Trước đó, Cục Thống kê Lao động Mỹ (BLS) đã công bố rằng nền kinh tế đã thêm 130K người Mỹ vào lực lượng lao động, theo dữ liệu Bảng lương phi nông nghiệp tháng 1. Báo cáo cho thấy các công ty tư nhân chiếm phần lớn việc làm, thêm 172K vị trí, trong khi chính phủ Mỹ giảm bớt lực lượng lao động của mình bằng 42K việc làm.
Trong tin tức nóng hổi, EUR/USD đã giảm xuống mức thấp trong ngày là 1,1835 khi dữ liệu cho thấy tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống 4,3% dưới mức ước tính của Cục Dự trữ Liên bang (Fed) cho năm 2026 là 4,5%.
BLS gần đây đã công bố điều chỉnh hàng năm về dữ liệu việc làm phi nông nghiệp, cho thấy các ước tính trước đó về tăng trưởng việc làm đã bị đánh giá quá cao.
Số liệu tháng 3 năm 2025 đã bị cắt giảm 898K việc làm, phản ánh sự thay đổi đáng kể trong xu hướng việc làm. Tăng trưởng việc làm cho năm 2025 hiện là 181K, giảm mạnh so với ước tính trước đó là 584K, cho thấy việc làm yếu hơn mong đợi.
Do đó, các nhà đầu tư đã cắt giảm cược cho việc cắt giảm lãi suất vào tháng 3, khi kỳ vọng giữ nguyên ở mức khoảng 95%, theo dữ liệu từ Prime Market Terminal.
Thị trường tiền tệ đã định giá gần 51 điểm cơ bản nới lỏng vào cuối năm, theo dữ liệu từ Sở Giao dịch Chicago (CBOT).
Các bình luận diều hâu từ Chủ tịch Fed Kansas City Jeffres Schmid cũng đã ảnh hưởng đến cặp EUR/USD. Ông nói, "Với lạm phát vẫn đang nóng, có vẻ như nhu cầu đang vượt quá cung trên nhiều lĩnh vực của nền kinh tế." Schmid cũng cho biết "Việc cắt giảm lãi suất thêm có nguy cơ cho phép lạm phát cao kéo dài lâu hơn."
Tại châu Âu, lịch kinh tế trống rỗng, nhưng những bình luận trước đó của các nhà hoạch định chính sách Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) cho thấy lạm phát đang được kiểm soát và không chú ý đến sức mạnh gần đây của đồng euro, phù hợp với ý kiến của Chủ tịch Christine Lagarde.
Tại cuộc họp báo quyết định chính sách tiền tệ của ECB, Lagarde cho biết họ đã tính đến sức mạnh của đồng euro.
Lịch kinh tế khu vực đồng euro sẽ có các bài phát biểu của các quan chức ECB Mario Cipollone, Philip Lane và Joachim Nagel. Tại Mỹ, lịch trình sẽ có số liệu về Đơn yêu cầu trợ cấp thất nghiệp lần đầu cho tuần kết thúc vào ngày 7 tháng 2, dữ liệu nhà ở và các bài phát biểu của các nhà hoạch định chính sách Fed Lorie Logan và Stephen Miran.
Bảng bên dưới hiển thị tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đồng Euro (EUR) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hôm nay. Đồng Euro mạnh nhất so với Đồng Franc Thụy Sĩ.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0.18% | 0.11% | -0.80% | 0.11% | -0.74% | -0.08% | 0.42% | |
| EUR | -0.18% | -0.07% | -1.02% | -0.06% | -0.91% | -0.25% | 0.24% | |
| GBP | -0.11% | 0.07% | -0.96% | 0.00% | -0.85% | -0.19% | 0.31% | |
| JPY | 0.80% | 1.02% | 0.96% | 0.94% | 0.08% | 0.78% | 1.26% | |
| CAD | -0.11% | 0.06% | -0.01% | -0.94% | -0.85% | -0.18% | 0.30% | |
| AUD | 0.74% | 0.91% | 0.85% | -0.08% | 0.85% | 0.67% | 1.14% | |
| NZD | 0.08% | 0.25% | 0.19% | -0.78% | 0.18% | -0.67% | 0.49% | |
| CHF | -0.42% | -0.24% | -0.31% | -1.26% | -0.30% | -1.14% | -0.49% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, và đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đồng Euro từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong ô sẽ đại diện cho EUR (đồng tiền cơ sở)/USD (đồng tiền định giá).
Trên biểu đồ hàng ngày, EUR/USD giao dịch ở mức 1,1877. Các đường trung bình động giản đơn có độ dốc đi lên dưới mức giao ngay, duy trì tâm lý tăng giá. Một đường tham chiếu quanh mức 1,1751 hoạt động như mức hỗ trợ động. RSI (14) ghi nhận ở mức 56,68, trên đường giữa 50, cho thấy đà tăng vững chắc nhưng có kiểm soát.
Đường xu hướng đi lên từ 1,1585 hỗ trợ cấu trúc, cung cấp hỗ trợ gần 1,1818. Một đường xu hướng đi xuống từ 1,2082 giới hạn sự tăng giá, với mức kháng cự đặt ở 1,1916. Một mức đóng cửa hàng ngày trên mức kháng cự sẽ củng cố sự phục hồi, trong khi một sự giảm xuống dưới mức hỗ trợ đường xu hướng có thể thấy sự điều chỉnh về khu vực đường trung bình động 1,1751.
(Phân tích kỹ thuật của câu chuyện này được viết với sự trợ giúp của một công cụ AI.)
Euro là đồng tiền của 19 quốc gia Liên minh châu Âu thuộc Khu vực đồng tiền chung châu Âu. Đây là đồng tiền được giao dịch nhiều thứ hai trên thế giới sau Đô la Mỹ. Năm 2022, đồng tiền này chiếm 31% tổng số giao dịch ngoại hối, với doanh thu trung bình hàng ngày là hơn 2,2 nghìn tỷ đô la một ngày. EUR/USD là cặp tiền tệ được giao dịch nhiều nhất trên thế giới, chiếm ước tính 30% tổng số giao dịch, tiếp theo là EUR/JPY (4%), EUR/GBP (3%) và EUR/AUD (2%).
Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) tại Frankfurt, Đức, là ngân hàng dự trữ của Khu vực đồng tiền chung châu Âu. ECB thiết lập lãi suất và quản lý chính sách tiền tệ. Nhiệm vụ chính của ECB là duy trì sự ổn định giá cả, nghĩa là kiểm soát lạm phát hoặc kích thích tăng trưởng. Công cụ chính của ECB là tăng hoặc giảm lãi suất. Lãi suất tương đối cao - hoặc kỳ vọng lãi suất cao hơn - thường sẽ có lợi cho đồng Euro và ngược lại. Hội đồng quản lý ECB đưa ra quyết định về chính sách tiền tệ tại các cuộc họp được tổ chức tám lần một năm. Các quyết định được đưa ra bởi người đứng đầu các ngân hàng quốc gia Khu vực đồng tiền chung châu Âu và sáu thành viên thường trực, bao gồm Thống đốc ECB, Christine Lagarde.
Dữ liệu lạm phát của Khu vực đồng tiền chung châu Âu, được đo bằng Chỉ số giá tiêu dùng đã cân đối (HICP), là một phép đo kinh tế quan trọng đối với đồng Euro. Nếu lạm phát tăng cao hơn dự kiến, đặc biệt là nếu vượt quá mục tiêu 2% của ECB, ECB buộc phải tăng lãi suất để đưa lạm phát trở lại tầm kiểm soát. Lãi suất tương đối cao so với các mức lãi suất tương đương thường có lợi cho đồng Euro, vì khiến khu vực này trở nên hấp dẫn hơn như một nơi để các nhà đầu tư toàn cầu gửi tiền.
Dữ liệu công bố đánh giá sức khỏe của nền kinh tế và có thể tác động đến đồng Euro. Các chỉ số như GDP, PMI sản xuất và dịch vụ, việc làm và khảo sát tâm lý người tiêu dùng đều có thể ảnh hưởng đến hướng đi của đồng tiền chung. Một nền kinh tế mạnh mẽ là điều tốt cho đồng Euro. Nó không chỉ thu hút nhiều đầu tư nước ngoài hơn mà còn có thể khuyến khích Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) tăng lãi suất, điều này sẽ trực tiếp củng cố đồng Euro. Nếu không, nếu dữ liệu kinh tế yếu, đồng Euro có khả năng giảm. Dữ liệu kinh tế của bốn nền kinh tế lớn nhất trong khu vực đồng euro (Đức, Pháp, Ý và Tây Ban Nha) đặc biệt quan trọng vì chúng chiếm 75% nền kinh tế của Khu vực đồng euro.
Một dữ liệu quan trọng khác được công bố cho đồng Euro là Cán cân thương mại. Chỉ số này đo lường sự khác biệt giữa số tiền một quốc gia kiếm được từ xuất khẩu và số tiền quốc gia đó chi cho nhập khẩu trong một khoảng thời gian nhất định. Nếu một quốc gia sản xuất hàng xuất khẩu được săn đón nhiều thì đồng tiền của quốc gia đó sẽ tăng giá trị hoàn toàn từ nhu cầu bổ sung được tạo ra từ những người mua nước ngoài muốn mua những hàng hóa này. Do đó, Cán cân thương mại ròng dương sẽ củng cố đồng tiền và ngược lại đối với cán cân âm.