| EPS pha loãng | $0.46 | Tăng 21% so với cùng kỳ năm ngoái và tăng 18% so với quý 1 trước khi tái định vị chiến lược |
| Lợi nhuận ròng phân bổ cho cổ đông phổ thông và cổ đông tương đương | $73,1 triệu | — |
| Lợi nhuận trước thuế và trước trích lập dự phòng | $118,4 triệu | Tăng 16% so với cùng kỳ năm ngoái và tăng 12% so với quý 1 |
| Lợi nhuận trước thuế và trước trích lập dự phòng cốt lõi | $120,6 triệu | Đã điều chỉnh cho các khoản mục không thường xuyên |
| Thu nhập lãi thuần | $272,4 triệu | Tăng 21,9 triệu USD, tương đương 9%, so với quý trước |
| Biên lãi thuần | 3,34% | Tăng 21 điểm cơ bản so với quý trước; biên lãi thuần cuối quý 3 đạt 3,35% |
| Lợi suất cho vay trung bình | 5,69% | Tăng 6 điểm cơ bản; lợi suất cho vay cuối quý 3 đạt 5,78% |
| Lợi suất khoản vay mới phát hành | 6,58% | Cao hơn lợi suất danh mục hiện tại |
| Thu nhập ngoài lãi | $31,4 triệu | Bao gồm khoảng 5 triệu USD khoản lỗ không thường xuyên |
| Chi phí ngoài lãi | $185,4 triệu | Giảm 4,5 triệu USD, tương đương 2%, so với quý trước |
| Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (Efficiency ratio) | 59,1% | Cải thiện từ mức 67,2% trong quý 2 |
| Chi phí dự phòng rủi ro | $10,4 triệu | So với 9,8 triệu USD trong quý 1 |
| Xóa nợ ròng | $17,3 triệu | Hơn một nửa đã được trích lập dự phòng cụ thể vào ngày 30 tháng 6 |
| Dự phòng tổn thất tín dụng | 1,10% tổng dư nợ cho vay | Giảm từ mức 1,14% tại thời điểm 30 tháng 6 |
| Tỷ lệ CET1 ước tính | 9,70% | Tăng từ mức 9,25% tại thời điểm 30 tháng 6 |
| Giá trị tài sản hữu hình ròng trên mỗi cổ phiếu | $16.09 | Giảm từ mức $16.44 tại thời điểm 30 tháng 6 |