| Doanh thu | 3,3 tỷ USD | Tăng 9,6% so với cùng kỳ năm trước |
| Doanh số cùng cửa hàng | +2,1% | Bao gồm giao dịch tăng trưởng dương |
| Lượng giao dịch cùng cửa hàng | +0,8% | Đạt mức dương trong quý thứ ba liên tiếp trong năm 2026 |
| Doanh số bán hàng kỹ thuật số | 1,3 tỷ USD | Chiếm 38,8% doanh số so với 36,7% của một năm trước đó |
| Biên lợi nhuận cấp nhà hàng | 23,3% | Giảm 120 điểm cơ bản so với cùng kỳ năm trước |
| Giá vốn bán hàng | 29,5% | Giảm khoảng 50 điểm cơ bản |
| Chi phí nhân công | 25,7% | Tăng khoảng 50 điểm cơ bản |
| Chi phí hoạt động khác | 16,0% | Tăng khoảng 100 điểm cơ bản |
| EPS pha loãng đã điều chỉnh | 0,27 USD | Giảm 7% so với cùng kỳ năm trước |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp (G&A) | 185 triệu USD theo GAAP; 184 triệu USD theo non-GAAP | Con số non-GAAP không bao gồm các khoản thưởng cổ phiếu giữ chân nhân sự cụ thể |
| Tiền, tiền bị hạn chế sử dụng và các khoản đầu tư | 1,0 tỷ USD | Không có nợ vào cuối quý |
| Số nhà hàng mở mới | 84 nhà hàng do công ty sở hữu; 5 nhà hàng do đối tác vận hành | Bao gồm việc thâm nhập vào Mexico, Ả Rập Xê Út và Hàn Quốc |