| Lợi nhuận thuần | 21,9 triệu USD | Tăng 13% so với 19,4 triệu USD trong quý 2/2026 |
| EPS cơ bản | 0,92 USD | Tăng bất chấp số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền tăng 11% |
| Thu nhập lãi thuần | 50,9 triệu USD | Tăng 10,51% so với 46,1 triệu USD |
| Biên lãi thuần | 3,69% | Tăng 6 điểm cơ bản so với quý trước |
| Lợi nhuận trước thuế và trước dự phòng | 32,0 triệu USD | Tăng 13% so với 28,3 triệu USD |
| Tỷ suất sinh lời trên tài sản bình quân | 1,55% | So với 1,49% trong quý 2/2026 |
| Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân | 15,04% | So với 16,67%; chịu ảnh hưởng từ đợt phát hành cổ phiếu |
| Tỷ lệ hiệu quả hoạt động | 39,13% | Cải thiện từ mức 40,91% trong quý 2/2026 |
| Dư nợ cho vay nắm giữ đầu tư | 4,7 tỷ USD | Tăng 184,5 triệu USD, tương đương khoảng 16% tính theo năm |
| Tổng tiền gửi | — | Tăng 25,1 triệu USD trong quý |
| Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu | 25,15 USD | Tăng 14% so với quý trước |
| Tỷ lệ vốn cổ phần phổ thông Cấp 1 | 12,52% | Tăng 255 điểm cơ bản so với quý 2/2026 |