| Thu nhập ròng điều chỉnh | 48,2 triệu USD | Không bao gồm các chi phí liên quan đến sáp nhập |
| EPS pha loãng điều chỉnh | 1,03 USD | Các chi phí liên quan đến sáp nhập làm giảm 0,21 USD EPS trên cơ sở sau thuế |
| Tỷ suất sinh lời trên tài sản bình quân điều chỉnh | 1,23% | — |
| Thu nhập ròng trước thuế và trước dự phòng điều chỉnh | 66,4 triệu USD, tương đương 1,42 USD/cổ phiếu | So với 1,50 USD/cổ phiếu trong quý 2 và 1,32 USD trong quý 1 |
| Biên lãi thuần (NIM) | 3,82% | Tăng 24 điểm cơ bản từ mức 3,58% trong quý 2 |
| Doanh thu phí dịch vụ | Khoảng 39,4 triệu USD | Giảm khoảng 4% so với quý trước; chiếm 21,9% tổng doanh thu |
| Chi phí ngoài lãi điều chỉnh | Giảm khoảng 0,8 triệu USD so với quý 2 | Lương và phúc lợi giảm 5,4 triệu USD; chi phí ngoài lãi khác tăng 4,5 triệu USD |
| Tổng dư nợ cho vay | Giảm khoảng 110 triệu USD | Giảm 3,8% quy năm |
| Khoản vay thương mại và công nghiệp (C&I) | Tăng khoảng 84 triệu USD | Tăng trưởng khoảng 9% quy năm |
| Tổng tiền gửi | Giảm khoảng 447 triệu USD | Chủ yếu do chủ động giảm tiền gửi mục tiêu, thu hẹp theo mùa và một số sụt giảm tự nhiên |
| Chi phí dự phòng | 4,4 triệu USD | Chủ yếu là trích lập dự phòng cụ thể cho hai khoản vay bất động sản thương mại (CRE) |
| Dự phòng tổn thất tín dụng | 1,52% tổng dư nợ cho vay | Tăng 2 điểm cơ bản so với quý 2 |
| Tổn thất ròng từ xóa nợ | 3,3 triệu USD | 11 điểm cơ bản quy năm; tập trung ở hai khoản tín dụng tiếp nhận |
| Giá trị sổ sách hữu hình trên mỗi cổ phiếu | 35,60 USD | Tăng từ mức 35,16 USD vào cuối quý 2 |
| Tỷ lệ cho vay trên tiền gửi (LDR) | 88,3% | Vào cuối quý |
| Tỷ lệ huy động vốn bán buôn | 6,7% | Vào cuối quý |