| Tổng doanh thu | 34,3 tỷ USD | Tăng 1,5% so với cùng kỳ năm ngoái |
| Doanh thu dịch vụ di động | Hơn 20,9 tỷ USD | Ban lãnh đạo kỳ vọng tăng trưởng so với cùng kỳ trong quý 4 |
| Tăng trưởng doanh thu dịch vụ di động và băng thông rộng | 2,9% | Cải thiện từ 2,8% trong quý 2 và 1,6% trong quý 1 |
| Doanh thu thiết bị | — | Giảm 9% so với cùng kỳ năm ngoái do lượng nâng cấp thấp hơn |
| EBITDA điều chỉnh | 13,8 tỷ USD | Tăng 8% so với cùng kỳ năm ngoái |
| Biên EBITDA điều chỉnh | 40,2% | Tăng 240 điểm cơ bản so với cùng kỳ năm ngoái |
| EPS điều chỉnh | 1,31 USD | Tăng 8,3% so với cùng kỳ năm ngoái |
| Dòng tiền tự do quý 3 | 7,8 tỷ USD | Tăng hơn 12% so với cùng kỳ năm ngoái |
| Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh 9 tháng | 29,9 tỷ USD | Tăng gần 7% so với cùng kỳ năm ngoái |
| Dòng tiền tự do 9 tháng | 18,0 tỷ USD | Tăng 14,3% so với cùng kỳ năm ngoái |
| Chi phí vốn 9 tháng | 11,9 tỷ USD | Dự báo cả năm vẫn ở mức 16,0 tỷ USD – 16,5 tỷ USD |
| Nợ tín chấp ròng / EBITDA điều chỉnh | 2,3 lần | Cải thiện 0,2 lần so với quý 2 |