| Lợi nhuận ròng | 9,5 triệu USD | Kết quả quý kỷ lục; tăng 13,3% so với cùng kỳ |
| EPS pha loãng | 0,51 USD | Tăng từ mức 0,49 USD trong quý 2 |
| Thu nhập lãi thuần | 24,3 triệu USD | Tăng 3 triệu USD, tương đương 14,2% so với cùng kỳ |
| Biên lãi thuần (NIM) | 3,37% | Giảm từ mức 3,49% trong quý 2; tỷ lệ kết thúc tháng 9 đạt 3,41% |
| Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROAE) | 16,03% | Cải thiện trong quý |
| Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân (ROAA) | 1,27% | — |
| Tiền gửi bình quân | 2,5 tỷ USD | Tăng 22,3 triệu USD, tương đương 3,6% quy năm, so với quý 2 |
| Dư nợ cho vay cuối kỳ | 2,3 tỷ USD | Tăng 191 triệu USD, tương đương 9% so với cùng kỳ |
| Doanh số cho vay mới | 156 triệu USD | Tăng 18% so với cùng kỳ |
| Thu nhập ngoài lãi | 2,7 triệu USD | Chịu áp lực do hoạt động hoán đổi và lãi từ bán khoản vay SBA bị hạn chế |
| Chi phí ngoài lãi | 14,7 triệu USD | Tăng chủ yếu do chi phí tuyển dụng, đãi ngộ và đầu tư công nghệ |
| Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (Efficiency ratio) | 54,62% | Phản ánh khoản đầu tư vào nhân sự và doanh thu phí dịch vụ sụt giảm |
| Dự phòng tổn thất tín dụng | Khoảng 27 triệu USD | 1,16% tổng dư nợ cho vay |
| Tỷ lệ an toàn vốn tổng hợp theo rủi ro | 14,07% | Tăng từ mức 13,88% trong quý 2 |
| Giá trị sổ sách hữu hình trên mỗi cổ phiếu | 12,42 USD | Tăng 7,5% so với cùng kỳ |