| Doanh thu thuần | 15,3 triệu USD | Giảm 46% so với 28,2 triệu USD | Doanh số thương mại điện tử thấp hơn và lượt đặt hàng lại bán buôn chậm hơn |
| Lợi nhuận gộp báo cáo | 12,2 triệu USD | 16,9 triệu USD cùng kỳ năm trước | Bao gồm khoản hoàn thuế 2,3 triệu USD |
| Biên lợi nhuận gộp báo cáo | 79% | 60% cùng kỳ năm trước | Được thúc đẩy bởi khoản hoàn thuế |
| Lợi nhuận gộp điều chỉnh | 9,9 triệu USD | — | Không bao gồm khoản hoàn thuế |
| Biên lợi nhuận gộp điều chỉnh | Khoảng 65% | 62% trong quý 2 năm tài chính; tăng khoảng 500 điểm cơ bản
so với cùng kỳ năm ngoái | Hiệu quả sản xuất và chuỗi cung ứng, cùng với cơ cấu sản phẩm thuận lợi |
| Chi phí hoạt động | 15,1 triệu USD | Tăng 7% so với 14,1 triệu USD | Đầu tư marketing và 1,7 triệu USD chi phí nợ xấu |
| Lợi nhuận (lỗ) thuần | (2,9) triệu USD | Lãi 2,2 triệu USD cùng kỳ năm trước | Doanh thu giảm và chi phí cao hơn |
| EPS pha loãng | $(0,13) | 0,09 USD cùng kỳ năm trước | — |
| EBITDA điều chỉnh | (1,4) triệu USD | 4,1 triệu USD cùng kỳ năm trước | — |
| Tiền, các khoản tương đương tiền và chứng khoán có thanh khoản cao | 9,4 triệu USD | 10,4 triệu USD vào cuối quý 2 năm tài chính | Thu hồi khoản phải thu giảm đã gây áp lực lên tiền mặt |
| Hàng tồn kho | 30,0 triệu USD | 30,4 triệu USD vào cuối quý 2 năm tài chính; 34,1
triệu USD cùng kỳ năm trước | Ban lãnh đạo kỳ vọng giảm tiếp trong quý 4 năm tài chính |
| Nợ | Không có | — | Vị thế cuối quý |