| Tổng doanh thu | 849,3 triệu USD | Doanh thu nhà hàng đạt 698,5 triệu USD và doanh thu bán lẻ đạt 150,8 triệu USD |
| Doanh số nhà hàng cùng cửa hàng | -2,1% | Lượt khách giảm 6,1%; giá trị hóa đơn trung bình tăng 4,2% |
| Mức giá menu | +4,4% | Cơ cấu menu tác động tiêu cực nhẹ |
| Doanh số bán lẻ cùng cửa hàng | +0,7% | Giá bán và số lượng sản phẩm trên mỗi giao dịch cao hơn đã bù đắp một phần cho lượt khách giảm |
| EBITDA điều chỉnh | 62,1 triệu USD | Tăng 11,4% từ 55,7 triệu USD; chiếm 7,3% doanh thu |
| EPS pha loãng theo GAAP | 0,54 USD | Bao gồm các khoản mục bị loại trừ khỏi EBITDA điều chỉnh |
| EPS pha loãng điều chỉnh | 0,99 USD | Chỉ số phi GAAP |
| Giá vốn hàng bán của nhà hàng | 26,0% doanh thu nhà hàng | Giảm 30 điểm cơ bản so với cùng kỳ năm ngoái |
| Chi phí lao động và các chi phí liên quan | 37,5% doanh thu | Tăng 100 điểm cơ bản, chủ yếu do đòn bẩy doanh thu giảm (sales deleverage), việc hoàn nhập một sáng kiến chi phí lao động nhà bếp trước đó và tiền thưởng tại cửa hàng cao hơn |
| Chi phí vốn (CapEx) | 27,4 triệu USD | Chi tiêu trong quý 4 năm tài chính |
| Tổng nợ | 337,2 triệu USD | Giảm 147,4 triệu USD so với cùng kỳ năm ngoái |
| Thanh khoản khả dụng | 541,3 triệu USD | Hạn mức tín dụng tuần hoàn chưa rút vốn vào cuối quý |